Văn bản

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bản viết hoặc in, mang nội dung là những gì cần được ghi để lưu lại làm bằng.
Ví dụ: Anh nhớ lưu lại văn bản hợp đồng trước khi rời văn phòng.
2.
danh từ
(chm.). Chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chính thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn.
Nghĩa 1: Bản viết hoặc in, mang nội dung là những gì cần được ghi để lưu lại làm bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cô yêu cầu nộp văn bản xin phép nghỉ học có chữ ký của bố mẹ.
  • Con dán văn bản nội quy lớp ở góc bảng để cả lớp cùng đọc.
  • Cô đưa cho chúng mình một văn bản thông báo về buổi tham quan.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Lan gửi văn bản đề nghị mượn sách cho thư viện bằng email của trường.
  • Nhà trường phát hành văn bản hướng dẫn phòng chống dịch để toàn bộ học sinh thực hiện.
  • Nhóm trưởng soạn văn bản phân công nhiệm vụ rồi chia sẻ lên nhóm lớp.
3
Người trưởng thành
  • Anh nhớ lưu lại văn bản hợp đồng trước khi rời văn phòng.
  • Trong hồ sơ thầu, mỗi văn bản phải có chữ ký số hợp lệ.
  • Cô ấy rà soát văn bản quy định mới để tránh sai sót khi triển khai.
  • Không có văn bản xác nhận thì lời hứa vẫn chỉ là lời nói gió bay.
Nghĩa 2: (chm.). Chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chính thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bản viết hoặc in, mang nội dung là những gì cần được ghi để lưu lại làm bằng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
khẩu truyền
Từ Cách sử dụng
văn bản trung tính, hành chính–học thuật, trang trọng nhẹ Ví dụ: Anh nhớ lưu lại văn bản hợp đồng trước khi rời văn phòng.
tài liệu trung tính, hành chính; phạm vi hơi rộng nhưng thường thay thế được trong ngữ cảnh hồ sơ Ví dụ: Nộp đầy đủ tài liệu/tập văn bản theo yêu cầu.
chứng từ trang trọng, chuyên ngành pháp lý–kế toán; sắc thái hẹp về “làm bằng” Ví dụ: Đính kèm chứng từ/văn bản xác nhận thanh toán.
khẩu truyền trung tính, nhấn mạnh truyền miệng không có ghi chép Ví dụ: Thông tin chỉ khẩu truyền, không có văn bản kèm theo.
Nghĩa 2: (chm.). Chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chính thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các tài liệu chính thức, hợp đồng, báo cáo, hoặc bài viết học thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để chỉ các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật có cấu trúc và nội dung rõ ràng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, hoặc các văn bản pháp lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và chính thức.
  • Phù hợp với văn viết, đặc biệt trong các ngữ cảnh hành chính và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ một tài liệu có nội dung cụ thể và chính thức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp thân mật hoặc không chính thức.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ loại văn bản (ví dụ: văn bản pháp lý, văn bản kỹ thuật).
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tài liệu"; "văn bản" thường mang tính chính thức hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "văn bản pháp luật", "văn bản hành chính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("văn bản quan trọng"), động từ ("soạn thảo văn bản"), và lượng từ ("một văn bản").
tài liệu giấy tờ hồ sơ bản thảo bản in bản viết thư công văn văn kiện chứng từ