Tịnh tiến
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Dời chỗ sao cho mỗi đường thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó.
Ví dụ:
Kỹ sư tịnh tiến chi tiết cơ khí dọc theo ray, không hề xoay lệch.
Nghĩa: Dời chỗ sao cho mỗi đường thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy đẩy cái thước tịnh tiến trên bàn, nó trượt thẳng mà không xoay.
- Cô tịnh tiến quyển vở từ mép bàn vào giữa bàn, bìa vở vẫn giữ hướng ban đầu.
- Bạn Minh tịnh tiến khối hộp trên sàn, các cạnh luôn song song như lúc đầu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong hình học, nếu ta tịnh tiến tam giác sang phải, hình mới chồng khít với hình cũ mà không xoay.
- Khi tịnh tiến vector trên mặt phẳng, mũi tên chỉ hướng giữ nguyên, chỉ thay đổi vị trí.
- Phần mềm cho phép tịnh tiến đồ thị hàm số lên trên, đường cong dịch chỗ nhưng hình dạng không đổi.
3
Người trưởng thành
- Kỹ sư tịnh tiến chi tiết cơ khí dọc theo ray, không hề xoay lệch.
- Trong thiết kế, tịnh tiến một mô-đun là cách dịch chuyển nguyên khối để kiểm tra bố cục.
- Robot chỉ cần tịnh tiến đầu kẹp một đoạn ngắn là khớp đúng vị trí lắp ráp.
- Khi tịnh tiến dữ liệu trên biểu đồ, ta đang dịch trục tham chiếu mà vẫn giữ nguyên hình dạng mẫu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dời chỗ sao cho mỗi đường thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tịnh tiến | thuật ngữ hình học; trung tính, trang trọng, chính xác, không cảm xúc Ví dụ: Kỹ sư tịnh tiến chi tiết cơ khí dọc theo ray, không hề xoay lệch. |
| trượt | trung tính; khẩu ngữ/kĩ thuật; gần nghĩa khi nói vật di chuyển song song mặt phẳng Ví dụ: Hình chữ nhật trượt theo phương ngang một đoạn a. |
| quay | thuật ngữ hình học; đối lập về phép dời hình (xoay quanh tâm) Ví dụ: Thay vì tịnh tiến, ta quay tam giác quanh điểm O một góc 60°. |
| đối xứng | thuật ngữ hình học; phép dời hình qua trục/tâm, trái với tịnh tiến về cách biến đổi Ví dụ: Hình được tạo bởi phép đối xứng qua trục d, không phải tịnh tiến. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản kỹ thuật, toán học hoặc vật lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong toán học, vật lý và cơ học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
- Thích hợp cho văn bản kỹ thuật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả chuyển động trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
- Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chuyển động khác như "di chuyển" hay "dời chỗ".
- Khác biệt với "xoay" vì "tịnh tiến" không thay đổi hướng của vật.
- Cần chú ý ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tịnh tiến vật thể".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể hoặc không gian, ví dụ: "tịnh tiến điểm", "tịnh tiến mặt phẳng".

Danh sách bình luận