Đi

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Người, động vật) tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân, lúc nào cũng vừa có chân tựa trên mặt đất, vừa có chân giơ lên đặt tới chỗ khác.
Ví dụ: Ông đi chậm rãi dọc con đường làng quen thuộc.
2.
động từ
(Người) tự di chuyển đến nơi khác, không kể bằng cách gì.
Ví dụ: Tôi đi công tác vào TP. Hồ Chí Minh tuần tới.
3.
động từ
(trang trọng). Rời bỏ cuộc đời; chết.
Ví dụ: Ông đã đi thanh thản sau một đời cống hiến.
4.
động từ
(dùng trong những tổ hợp trước một động từ khác hoặc danh từ) Di chuyển đến chỗ khác, nơi khác để làm một công việc, một nhiệm vụ nào đó.
5.
động từ
(Phương tiện vận tải) di chuyển trên một bề mặt.
Ví dụ: Chuyến tàu đêm đi xuyên thung lũng.
6.
động từ
(dùng phụ sau một động từ khác) Từ biểu thị hướng của hoạt động, nhằm làm không còn ở vị trí cũ nữa.
Ví dụ: Để quá khứ đi, ta nhẹ lòng hơn.
7.
động từ
(dùng phụ sau một động từ khác) Từ biểu thị hoạt động, quá trình dẫn đến kết quả làm không còn nữa, không tồn tại nữa.
Ví dụ: Để quá khứ đi, ta nhẹ lòng hơn.
8.
động từ
(dùng phụ sau tính từ) Từ biểu thị kết quả của một quá trình giảm sút, suy giảm.
9.
động từ
(ít dùng; kết hợp hạn chế) Bay, phai, biến mất một cách dần dần.
Ví dụ: Màu áo đi theo từng lượt giặt.
10.
động từ
Chuyển vị trí quân cờ để tạo ra thế cờ mới (trong chơi cờ).
11.
động từ
(kết hợp hạn chế) Biểu diễn các động tác võ thuật.
12.
động từ
Làm, hoạt động theo một hướng nào đó.
13.
động từ
(dùng trong tổ hợp đi đến) Tiến đến một kết quả nào đó.
14.
động từ
(dùng trong tổ hợp đi vào) Chuyển giai đoạn, bước vào.
15.
động từ
Đem đến tặng nhân dịp lễ, tết, hiếu hỉ.
16.
động từ
Mang vào chân hoặc tay để che giữ.
17.
động từ
(dùng trước với) Phù hợp với nhau.
18.
động từ
Ỉa (lối nói kiêng tránh); đi ngoài (nói tắt).
19. (thường dùng sau "lại" và trước vị ngữ trong câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường hoặc lạ lùng, ngược đời của một sự việc, để tỏ ý không tán thành hoặc không tin.
20. (dùng sau "đã", tính từ). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một mức độ, hết sức cao, như đến thế là cùng rồi.
21. (thường dùng sau "là" và trước một danh từ số lượng). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về kết quả tính toán; như "được".
22. (thường dùng trước "nữa", và phối hợp với "cũng" ở vế sau của câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh vào giả thiết vừa nêu ra, để khẳng định rằng dù với giả thiết ấy cũng không làm thay đổi được nhận định nêu sau đó.
Nghĩa 1: (Người, động vật) tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân, lúc nào cũng vừa có chân tựa trên mặt đất, vừa có chân giơ lên đặt tới chỗ khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đi bộ đến trường mỗi sáng.
  • Con mèo đi nhẹ nhàng trên mái nhà.
  • Bé tập đi từng bước nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng tôi đi bộ dọc theo bờ hồ vào buổi chiều.
  • Anh ấy đi nhanh để kịp giờ học.
  • Đàn kiến đi thành hàng rất đều.
3
Người trưởng thành
  • Ông đi chậm rãi dọc con đường làng quen thuộc.
  • Người leo núi phải đi vững vàng trên địa hình hiểm trở.
  • Con chó đi theo chủ một cách trung thành.
  • Con đi bộ để rèn luyện sức khỏe.
Nghĩa 2: (Người) tự di chuyển đến nơi khác, không kể bằng cách gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đi Hà Nội cùng bố mẹ vào cuối tuần.
  • Bạn Lan đi học bằng xe đạp.
  • Cả lớp đi tham quan vườn thú.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng tôi đi du lịch Đà Nẵng vào dịp hè.
  • Anh ấy đi làm bằng xe buýt mỗi ngày.
  • Nhóm bạn đi cắm trại ở ngoại thành.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đi công tác vào TP. Hồ Chí Minh tuần tới.
  • Nhiều người đi làm xa để tìm cơ hội tốt hơn.
  • Gia đình tôi thường đi nghỉ dưỡng vào dịp lễ.
  • Anh ấy quyết định đi nước ngoài để học tập và làm việc.
Nghĩa 3: (trang trọng). Rời bỏ cuộc đời; chết.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông của em đã đi từ năm ngoái.
  • Con mèo già đã đi sau nhiều năm sống cùng gia đình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người chiến sĩ đã đi để lại niềm tiếc thương cho đồng đội.
  • Ông nội tôi đã đi trong sự yêu thương của con cháu.
3
Người trưởng thành
  • Ông đã đi thanh thản sau một đời cống hiến.
  • Sự ra đi của bà khiến mọi người vô cùng tiếc nuối.
Nghĩa 4: (dùng trong những tổ hợp trước một động từ khác hoặc danh từ) Di chuyển đến chỗ khác, nơi khác để làm một công việc, một nhiệm vụ nào đó.
Nghĩa 5: (Phương tiện vận tải) di chuyển trên một bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Tàu đi trên đường ray.
  • Thuyền đi trên sông êm.
  • Ô tô đi trên cầu dài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xe buýt đi chậm qua phố cổ.
  • Tàu cao tốc đi dọc bờ biển.
  • Chiếc xuồng máy đi ngược dòng.
3
Người trưởng thành
  • Chuyến tàu đêm đi xuyên thung lũng.
  • Xe tải đi ì ạch trên con dốc trơn.
  • Con tàu đi theo lịch trình cố định.
  • Chiếc canô đi xé mặt nước lấp lánh.
Nghĩa 6: (dùng phụ sau một động từ khác) Từ biểu thị hướng của hoạt động, nhằm làm không còn ở vị trí cũ nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cất đồ đi cho gọn.
  • Kéo ghế đi vào bàn.
  • Đem rác đi bỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cất điện thoại đi, mình nói chuyện đã.
  • Kéo rèm đi để đỡ chói.
  • Dẹp những hoài nghi đi mà tập trung làm.
3
Người trưởng thành
  • Để quá khứ đi, ta nhẹ lòng hơn.
  • Khóa cửa lại rồi đi xuống sân.
  • Xếp hồ sơ này đi, tôi cần bàn trống.']}} ,{
  • meaning
Nghĩa 7: (dùng phụ sau một động từ khác) Từ biểu thị hoạt động, quá trình dẫn đến kết quả làm không còn nữa, không tồn tại nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cất đồ đi cho gọn.
  • Kéo ghế đi vào bàn.
  • Đem rác đi bỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cất điện thoại đi, mình nói chuyện đã.
  • Kéo rèm đi để đỡ chói.
  • Dẹp những hoài nghi đi mà tập trung làm.
3
Người trưởng thành
  • Để quá khứ đi, ta nhẹ lòng hơn.
  • Khóa cửa lại rồi đi xuống sân.
  • Xếp hồ sơ này đi, tôi cần bàn trống.']}} ,{
  • meaning
Nghĩa 8: (dùng phụ sau tính từ) Từ biểu thị kết quả của một quá trình giảm sút, suy giảm.
Nghĩa 9: (ít dùng; kết hợp hạn chế) Bay, phai, biến mất một cách dần dần.
1
Học sinh tiểu học
  • Mùi sơn mới đi sau khi mở cửa sổ lâu.
  • Vết bẩn đi dần khi kỳ cọ.
  • Màu mực đi theo thời gian.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hương bưởi ngoài sân đi mất sau cơn gió.
  • Nắng chiều nhạt đi, bóng cây cũng đi theo.
  • Vệt phấn trên bảng đi dần khi cô lau nhẹ.
3
Người trưởng thành
  • Màu áo đi theo từng lượt giặt.
  • Vết sẹo mờ đi, nỗi ám ảnh cũng đi theo.
  • Âm vang buổi hội đi mất, chỉ còn khoảng trống.']}} ,{
  • partOfSpeech
Nghĩa 10: Chuyển vị trí quân cờ để tạo ra thế cờ mới (trong chơi cờ).
Nghĩa 11: (kết hợp hạn chế) Biểu diễn các động tác võ thuật.
Nghĩa 12: Làm, hoạt động theo một hướng nào đó.
Nghĩa 13: (dùng trong tổ hợp đi đến) Tiến đến một kết quả nào đó.
Nghĩa 14: (dùng trong tổ hợp đi vào) Chuyển giai đoạn, bước vào.
Nghĩa 15: Đem đến tặng nhân dịp lễ, tết, hiếu hỉ.
Nghĩa 16: Mang vào chân hoặc tay để che giữ.
Nghĩa 17: (dùng trước với) Phù hợp với nhau.
Nghĩa 18: Ỉa (lối nói kiêng tránh); đi ngoài (nói tắt).
Nghĩa 19: (thường dùng sau "lại" và trước vị ngữ trong câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường hoặc lạ lùng, ngược đời của một sự việc, để tỏ ý không tán thành hoặc không tin.
Nghĩa 20: (dùng sau "đã", tính từ). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một mức độ, hết sức cao, như đến thế là cùng rồi.
Nghĩa 21: (thường dùng sau "là" và trước một danh từ số lượng). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về kết quả tính toán; như "được".
Nghĩa 22: (thường dùng trước "nữa", và phối hợp với "cũng" ở vế sau của câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh vào giả thiết vừa nêu ra, để khẳng định rằng dù với giả thiết ấy cũng không làm thay đổi được nhận định nêu sau đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để chỉ hành động di chuyển hoặc nhấn mạnh một ý kiến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc mô tả hành động cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo hình ảnh động hoặc biểu đạt cảm xúc sâu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, trừ khi mô tả chuyển động cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân thiện, gần gũi trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết.
  • Có thể mang sắc thái nhấn mạnh hoặc biểu cảm tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động di chuyển hoặc nhấn mạnh một ý kiến.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao về kỹ thuật.
  • Có nhiều biến thể và cách kết hợp phong phú trong tiếng Việt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động di chuyển khác như "chạy", "bước".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi dùng trong câu.
  • Thường kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ có nghĩa cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, có thể làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đi học", "đi làm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ khác, hoặc trạng từ chỉ hướng như "đi lên", "đi xuống".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...