Chạy

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh.
Ví dụ: Anh chạy bộ mỗi sáng để giữ dáng.
2.
động từ
(Người) di chuyển nhanh đến nơi khác, không kể bằng cách gì.
Ví dụ: Cô chạy sang bệnh viện thăm bạn.
3.
động từ
(Vật) di chuyển nhanh đến nơi khác trên một bề mặt.
Ví dụ: Dòng chữ chạy ngang màn hình khi có tin nóng.
4.
động từ
(Máy móc hoặc đồ dùng có máy móc) hoạt động, làm việc.
Ví dụ: Động cơ chạy êm, không rung lắc.
5.
động từ
Điều khiển cho chạy (nói về phương tiện vận tải cơ giới, thường là trên một tuyến đường, hoặc về máy móc).
6.
động từ
Điều khiển cho tia X, tia phóng xạ tác dụng đến bộ phận cơ thể để chữa bệnh.
Ví dụ: Bác sĩ chỉ định chạy tia khu trú vào khối u.
7.
động từ
Mang và chuyển đi nhanh (nói về công văn, thư từ).
8.
động từ
Nhanh chóng tránh trước đi điều gì không hay, thường bằng cách chạy hoặc chuyển đi nơi khác.
9.
động từ
Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang rất cần, rất muốn.
10.
động từ
Chịu bỏ dở không theo đuổi đến cùng.
11.
động từ
Nằm trải ra thành dải dài và hẹp.
Ví dụ: Con đê đất chạy ôm lấy cánh đồng.
12.
động từ
Làm nổi lên thành đường dài để trang trí.
Ví dụ: Nhà thiết kế chạy chỉ nổi để chiếc áo bớt đơn điệu.
13.
tính từ
Được tiến hành thuận lợi, không bị tắc.
Ví dụ: Quy trình chạy thông suốt, không điểm nghẽn.
Nghĩa 1: (Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó chạy quanh sân đuổi quả bóng.
  • Em chạy thật nhanh về đích.
  • Bé thấy mưa nên chạy vào nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy chạy bứt tốc ở những mét cuối và về nhất.
  • Sáng sớm, công viên đầy người chạy giữ sức khỏe.
  • Nghe tiếng chuông vào lớp, học sinh chạy vội lên tầng.
3
Người trưởng thành
  • Anh chạy bộ mỗi sáng để giữ dáng.
  • Khi nỗi buồn dồn lại, tôi chạy để thở và để lòng nhẹ hơn.
  • Bóng chiều dài theo bước chạy của người đàn ông trên bờ đê.
  • Cô chạy qua con hẻm nhỏ, nghe nhịp tim hòa vào nhịp giày.
Nghĩa 2: (Người) di chuyển nhanh đến nơi khác, không kể bằng cách gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba mẹ chạy sang trường đón em.
  • Cô chạy qua nhà bà ngoại khi nghe tin vui.
  • Chú chạy ra cửa hàng mua bánh cho bé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chủ nhiệm chạy lên phòng hiệu trưởng báo cáo.
  • Bạn ấy nghe tin mưa lớn liền chạy về nhà cho kịp.
  • Cả nhóm chạy tới thư viện tìm tài liệu trước giờ đóng cửa.
3
Người trưởng thành
  • Cô chạy sang bệnh viện thăm bạn.
  • Anh chạy qua công ty một lát rồi về ngay.
  • Nghe chuông điện thoại, chị chạy ra ban công để bắt sóng.
  • Tin nhắn đến dồn dập, tôi chạy qua từng phòng tìm người cần gặp.
Nghĩa 3: (Vật) di chuyển nhanh đến nơi khác trên một bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc thuyền giấy chạy theo dòng nước mưa.
  • Quả bóng chạy trên cỏ rồi dừng lại ở khung thành.
  • Con quay chạy vòng vòng trên nền gạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giọt nước chạy dọc ô kính khi trời đổ mưa.
  • Chiếc lá vàng chạy theo lạch nước ven đường.
  • Bóng nắng chạy trên mặt bàn theo bước mây trôi.
3
Người trưởng thành
  • Dòng chữ chạy ngang màn hình khi có tin nóng.
  • Vệt sáng chạy qua mặt biển lúc bình minh ló lên.
  • Hạt cát chạy theo gió, xước nhẹ vào mắt.
  • Lằn mực chạy dọc trang giấy khi bút chạm mạnh.
Nghĩa 4: (Máy móc hoặc đồ dùng có máy móc) hoạt động, làm việc.
1
Học sinh tiểu học
  • Quạt chạy mát cả phòng.
  • Máy giặt đang chạy, đừng mở nắp.
  • Máy tính chạy nên màn hình sáng lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Máy in chạy suốt buổi để kịp phát đề.
  • Điện yếu, điều hòa chạy không ổn định.
  • Phần mềm chạy mượt sau khi cập nhật.
3
Người trưởng thành
  • Động cơ chạy êm, không rung lắc.
  • Dây chuyền chạy liên tục để kịp đơn hàng.
  • Server chạy qua đêm để xử lý dữ liệu.
  • Khi pin yếu, máy chạy chập chờn như muốn nghỉ.
Nghĩa 5: Điều khiển cho chạy (nói về phương tiện vận tải cơ giới, thường là trên một tuyến đường, hoặc về máy móc).
Nghĩa 6: Điều khiển cho tia X, tia phóng xạ tác dụng đến bộ phận cơ thể để chữa bệnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác sĩ chạy tia để chữa cho bệnh nhân.
  • Cô y tá nói hôm nay chạy tia ngắn thôi.
  • Mẹ bảo bệnh viện sẽ chạy tia cho bác đỡ đau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bệnh nhân được chạy tia theo liệu trình của bác sĩ.
  • Trước khi chạy tia, họ kiểm tra vị trí thật cẩn thận.
  • Sau đợt chạy tia, cô ấy nghỉ ngơi vì mệt.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ chỉ định chạy tia khu trú vào khối u.
  • Ngày chạy tia, anh mang theo sổ khám và uống đủ nước.
  • Kíp xạ trị chạy tia đúng phác đồ, kiểm soát liều rất chặt.
  • Nghe tiếng máy chạy tia, tôi thấy hy vọng đang được bật lên.
Nghĩa 7: Mang và chuyển đi nhanh (nói về công văn, thư từ).
Nghĩa 8: Nhanh chóng tránh trước đi điều gì không hay, thường bằng cách chạy hoặc chuyển đi nơi khác.
Nghĩa 9: Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang rất cần, rất muốn.
Nghĩa 10: Chịu bỏ dở không theo đuổi đến cùng.
Nghĩa 11: Nằm trải ra thành dải dài và hẹp.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường chạy dọc bờ sông.
  • Hàng rào hoa giấy chạy quanh sân.
  • Dãy núi chạy dài đến tận biển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh đồng muối chạy tít ra phía chân trời.
  • Dòng kênh xanh chạy xuyên giữa làng.
  • Dải cát trắng chạy men theo rừng dương.
3
Người trưởng thành
  • Con đê đất chạy ôm lấy cánh đồng.
  • Vệt đèn phố chạy theo triền dốc đến khu chợ.
  • Dãy nhà cổ chạy sát bờ kè, mái ngói thâm nâu.
  • Đường dây điện chạy lẫn trong tán cây, nghe gió rì rào.
Nghĩa 12: Làm nổi lên thành đường dài để trang trí.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chạy viền đỏ quanh tấm thiệp.
  • Mẹ chạy chỉ vàng trên áo dài.
  • Chú chạy gân nổi trên mặt bánh kem.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Họ chạy đường chỉ bạc dọc viền khăn choàng.
  • Thợ mộc chạy nẹp gỗ quanh khung gương.
  • Cửa hàng chạy đường ren mảnh dọc tà váy.
3
Người trưởng thành
  • Nhà thiết kế chạy chỉ nổi để chiếc áo bớt đơn điệu.
  • Thợ chạy chỉ kép ở gấu quần cho chắc nịch.
  • Đồ da được chạy gân nhẹ, nhìn sang mà tinh.
  • Anh thợ may chạy đường viền mảnh, tôn dáng cổ áo.
Nghĩa 13: Được tiến hành thuận lợi, không bị tắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi biểu diễn chạy tốt đẹp.
  • Công việc hôm nay chạy trơn tru.
  • Buổi họp lớp chạy đúng kế hoạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dự án câu lạc bộ chạy ổn từ khâu chuẩn bị.
  • Kịch bản chạy mạch lạc nên cả nhóm yên tâm.
  • Buổi trực nhật chạy đâu vào đấy, không ai than vãn.
3
Người trưởng thành
  • Quy trình chạy thông suốt, không điểm nghẽn.
  • Chiến dịch chạy đúng tiến độ, kết quả rõ ràng.
  • Phiên tòa chạy nghiêm cẩn, ít phát sinh ngoài dự liệu.
  • Khi mọi thứ chạy, người ta mới thấy công sức âm thầm đáng giá.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động di chuyển nhanh của người hoặc vật, ví dụ "chạy bộ", "chạy xe".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả hoạt động của máy móc hoặc quá trình, ví dụ "máy chạy tốt", "chương trình chạy suôn sẻ".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh động, ví dụ "dòng sông chạy dài".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ hoạt động của máy móc, ví dụ "chạy thử nghiệm".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong nghệ thuật, có thể mang tính hình tượng, tạo cảm giác chuyển động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự di chuyển nhanh hoặc hoạt động của máy móc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ cụ thể hơn.
  • Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác nghĩa, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "đi" ở chỗ "chạy" thường chỉ tốc độ nhanh hơn.
  • Chú ý đến nghĩa bóng và nghĩa đen để tránh hiểu sai.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Chạy" là động từ, có thể làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Chạy" là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đang", "sẽ", "đã" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
3) "Chạy" thường đứng sau chủ ngữ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm động từ như "chạy nhanh", "chạy trốn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) "Chạy" thường kết hợp với danh từ chỉ phương tiện (xe, máy), trạng từ chỉ cách thức (nhanh, chậm), và phó từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ).
đi bước di chuyển lướt nhảy lao phi phóng trốn