Tích luỹ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Góp nhặt dần lại cho nhiều lên, phong phú lên.
Ví dụ: Tôi kiên trì tích luỹ kiến thức và mối quan hệ trong công việc.
2.
danh từ
Dành ra một phần sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Ví dụ: Công ty duy trì mức tích luỹ ổn định để tái đầu tư hằng năm.
Nghĩa 1: Góp nhặt dần lại cho nhiều lên, phong phú lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh có thói quen tích luỹ tem từ những bưu thiếp ông gửi.
  • Mỗi tối, em bỏ một ít tiền lẻ vào heo đất để tích luỹ cho chuyến đi chơi lớp.
  • Em đọc sách mỗi ngày để tích luỹ thêm từ mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những lần tập đàn đều đặn giúp cậu ấy tích luỹ kỹ năng ngón tay rất mượt.
  • Qua mỗi bài kiểm tra, mình tích luỹ kinh nghiệm để bớt run khi vào phòng thi.
  • Đi tình nguyện hè, chúng tớ tích luỹ được nhiều trải nghiệm sống hơn cả sách vở.
3
Người trưởng thành
  • Tôi kiên trì tích luỹ kiến thức và mối quan hệ trong công việc.
  • Những lần vấp ngã cũng là một dạng tích luỹ: ta gom lại bài học để bước chắc hơn.
  • Thói quen đọc chậm mà sâu giúp tôi tích luỹ chiều sâu suy nghĩ thay vì chỉ lướt qua thông tin.
  • Qua năm tháng, sự tử tế âm thầm tích luỹ thành uy tín bền bỉ.
Nghĩa 2: Dành ra một phần sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà máy giữ lại một phần tiền lời làm tích luỹ để mua thêm máy móc.
  • Hợp tác xã để dành thóc giống làm tích luỹ cho vụ sau.
  • Cửa hàng không dùng hết tiền bán hàng, họ để một phần làm tích luỹ để mở rộng quầy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận vào quỹ tích luỹ nhằm đầu tư dây chuyền mới.
  • Phần tích luỹ bằng tiền được giữ lại để năm sau mở thêm phân xưởng.
  • Nhờ tích luỹ bằng hiện vật, nông trại có đủ máy cày dự phòng cho kế hoạch mở rộng.
3
Người trưởng thành
  • Công ty duy trì mức tích luỹ ổn định để tái đầu tư hằng năm.
  • Chính sách phân phối hợp lý sẽ nâng tỷ lệ tích luỹ, tạo nguồn cho tăng trưởng dài hạn.
  • Khi tích luỹ chủ yếu dưới dạng tiền, dòng vốn linh hoạt hơn cho các dự án mở rộng.
  • Trong kinh tế học, cân bằng giữa tiêu dùng và tích luỹ quyết định nhịp độ mở rộng sản xuất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Góp nhặt dần lại cho nhiều lên, phong phú lên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tích luỹ trung tính; sắc thái quá trình, không cảm xúc; dùng trong học thuật và đời sống Ví dụ: Tôi kiên trì tích luỹ kiến thức và mối quan hệ trong công việc.
gom góp khẩu ngữ, trung tính; mức độ nhẹ hơn Ví dụ: Sự gom góp kinh nghiệm qua nhiều năm.
tích góp khẩu ngữ, trung tính; nhấn tiết kiệm từng chút Ví dụ: Sự tích góp tiền lẻ mỗi ngày.
tích tụ trang trọng, trung tính; thiên về dồn lại theo thời gian Ví dụ: Sự tích tụ kiến thức sau nhiều khóa học.
tiêu tán trang trọng, mang sắc thái hao hụt dần; mức độ vừa Ví dụ: Kiến thức bị tiêu tán nếu không luyện tập.
phân tán trung tính, học thuật; nhấn rải rác, không còn gom lại Ví dụ: Nguồn lực bị phân tán, không còn tích luỹ.
tiêu hao trung tính; nhấn bị dùng hết dần Ví dụ: Năng lượng tiêu hao, không có sự tích luỹ.
Nghĩa 2: Dành ra một phần sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tích luỹ học thuật/kinh tế, trang trọng; sắc thái chính sách vĩ mô Ví dụ: Công ty duy trì mức tích luỹ ổn định để tái đầu tư hằng năm.
đầu tư kinh tế, trang trọng; mức độ mạnh, hướng tới mở rộng tư bản Ví dụ: Tăng đầu tư từ phần tích luỹ của nền kinh tế.
tiêu dùng kinh tế, trang trọng; đối lập phân bổ cho sản xuất Ví dụ: Tỷ lệ tiêu dùng cao làm giảm phần tích luỹ xã hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tiết kiệm tiền bạc hoặc kinh nghiệm sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về kinh tế, tài chính, và quản lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu kinh tế, tài chính và quản lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kiên nhẫn và bền bỉ trong việc thu thập hoặc tiết kiệm.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình lâu dài và có kế hoạch.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhanh chóng hoặc tức thời.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian dài hoặc quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiết kiệm" nhưng "tích luỹ" nhấn mạnh quá trình lâu dài hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp với ý nghĩa tích luỹ dần dần.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sự tích luỹ", "quá trình tích luỹ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (như "tăng cường", "thực hiện") và tính từ (như "lâu dài", "bền vững").