Thuỗn
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Vẻ mặt, dáng đứng) đờ ra, bất động.
Ví dụ:
Anh ta nghe tin xấu, mặt thuỗn ra như vừa bị gió quật.
2.
tính từ
Dài quá mức, trông không đẹp mắt (thường nói về bộ phận cơ thể).
Ví dụ:
Tôi thấy dáng cổ áo này làm khuôn mặt trông thuỗn hơn bình thường.
Nghĩa 1: (Vẻ mặt, dáng đứng) đờ ra, bất động.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam đứng thuỗn ra trước cửa lớp khi nghe báo kiểm tra đột xuất.
- Em bé nhìn màn hình, mặt thuỗn ra vì xem phim quá chăm chú.
- Con mèo ngồi thuỗn trên bậc thềm, chẳng buồn nhúc nhích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó nhận điểm kém, ngồi thuỗn bên cửa sổ như bị rút hết khí lực.
- Giữa sân trường, cậu đứng thuỗn vài giây, đầu óc trống rỗng vì quên lời phát biểu.
- Tin thắng cuộc chưa kịp loan đi, cả nhóm vẫn còn thuỗn mặt vì hồi hộp.
3
Người trưởng thành
- Anh ta nghe tin xấu, mặt thuỗn ra như vừa bị gió quật.
- Có những buổi chiều, người ta đứng thuỗn trước khung trời xám, để nỗi mệt nhoài lắng xuống.
- Chị ngồi thuỗn nơi bậc thềm sau một ngày quay cuồng, bỏ mặc chiếc điện thoại reo mãi.
- Giữa cuộc họp, ông bỗng thuỗn người vài nhịp, như để kìm lại cơn bối rối đang dâng.
Nghĩa 2: Dài quá mức, trông không đẹp mắt (thường nói về bộ phận cơ thể).
1
Học sinh tiểu học
- Cái mũi vẽ trong tranh bị thuỗn, nhìn hơi buồn cười.
- Cậu bé than tóc mái em cắt lố tay nên thuỗn xuống mắt.
- Bạn bảo chiếc tai thỏ nặn đất sét của mình bị thuỗn nên nhìn kì kì.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô bạn chụp ảnh tự sướng mà kéo filter quá tay, mặt thành ra thuỗn lạ lùng.
- Bức tượng thạch cao có cánh tay hơi thuỗn, mất cân đối với thân người.
- Trong truyện tranh, nhân vật phản diện được vẽ chiếc mũi thuỗn để tạo cảm giác quái dị.
3
Người trưởng thành
- Tôi thấy dáng cổ áo này làm khuôn mặt trông thuỗn hơn bình thường.
- Ánh đèn chụp từ trên cao dễ kéo nét mặt thành thuỗn, ảnh vì thế kém tự nhiên.
- Sau đợt giảm cân quá vội, cánh tay chị trông thuỗn và thiếu sức sống.
- Nhà tạo mẫu góp ý: đường tóc rẽ quá sâu khiến gương mặt nhìn thuỗn, nên chỉnh lại cho cân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Vẻ mặt, dáng đứng) đờ ra, bất động.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuỗn | Diễn tả trạng thái bất động, vô hồn của vẻ mặt hoặc dáng đứng. Ví dụ: Anh ta nghe tin xấu, mặt thuỗn ra như vừa bị gió quật. |
| đờ đẫn | Diễn tả trạng thái tinh thần không tỉnh táo, vẻ mặt vô hồn, bất động. Ví dụ: Anh ta nhìn tôi với vẻ mặt đờ đẫn. |
| thẫn thờ | Diễn tả trạng thái tinh thần lơ đãng, mất tập trung, vẻ mặt vô hồn. Ví dụ: Cô ấy ngồi thẫn thờ nhìn ra cửa sổ. |
| linh hoạt | Diễn tả sự nhanh nhẹn, dễ thay đổi, không cứng nhắc. Ví dụ: Cô bé có dáng người linh hoạt. |
| tỉnh táo | Diễn tả trạng thái tinh thần minh mẫn, không mơ màng hay lơ đãng. Ví dụ: Sau giấc ngủ, anh ấy cảm thấy tỉnh táo hơn. |
Nghĩa 2: Dài quá mức, trông không đẹp mắt (thường nói về bộ phận cơ thể).
Từ đồng nghĩa:
dài ngoẵng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuỗn | Diễn tả sự dài quá mức, gây cảm giác không cân đối, thiếu thẩm mỹ. Ví dụ: Tôi thấy dáng cổ áo này làm khuôn mặt trông thuỗn hơn bình thường. |
| dài ngoẵng | Diễn tả sự dài quá mức, thường gây cảm giác không cân đối, khó coi. Ví dụ: Cái cổ dài ngoẵng của cô ấy. |
| ngắn cũn | Diễn tả sự ngắn một cách bất thường, thường gây cảm giác cụt ngủn, không cân đối. Ví dụ: Chiếc váy ngắn cũn cỡn. |
| ngắn ngủn | Diễn tả sự ngắn một cách bất thường, thường gây cảm giác cụt ngủn, không cân đối. Ví dụ: Cái quần ngắn ngủn không che hết đầu gối. |
| cân đối | Diễn tả sự hài hòa, tương xứng giữa các bộ phận, tạo vẻ đẹp. Ví dụ: Cô ấy có vóc dáng cân đối. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái hoặc hình dáng của ai đó một cách hài hước hoặc châm biếm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn học để tạo hình ảnh sinh động hoặc gây ấn tượng mạnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hài hước, châm biếm hoặc không trang trọng.
- Thuộc khẩu ngữ và có thể xuất hiện trong văn chương để tạo hiệu ứng nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả một cách hài hước hoặc châm biếm về vẻ ngoài hoặc trạng thái của ai đó.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị hiểu nhầm là xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "đờ" ở chỗ "thuỗn" thường mang ý nghĩa hài hước hơn.
- Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mặt thuỗn", "dáng thuỗn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể hoặc trạng thái, ví dụ: "mặt", "dáng".

Danh sách bình luận