Thèm khát

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Muốn có đến mức thiết tha, thôi thúc và đang cảm thấy rất thiếu (thường nói về nhu cầu tình cảm, tinh thần).
Ví dụ: Anh thèm khát một sự thấu hiểu giản dị giữa hai người.
Nghĩa: Muốn có đến mức thiết tha, thôi thúc và đang cảm thấy rất thiếu (thường nói về nhu cầu tình cảm, tinh thần).
1
Học sinh tiểu học
  • Thằng bé thèm khát một cái ôm ấm áp của mẹ sau giờ tan học.
  • Con bé thèm khát được nghe lời khen khi nó cố gắng vẽ bức tranh.
  • Em thèm khát có bạn chơi để giờ ra chơi bớt cô đơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó thèm khát một lời xin lỗi chân thành để khép lại chuyện cũ.
  • Giữa lớp học ồn, tôi thèm khát một khoảng lặng đủ để sắp xếp lại suy nghĩ.
  • Có lúc, mình thèm khát sự công nhận hơn cả điểm số đẹp.
3
Người trưởng thành
  • Anh thèm khát một sự thấu hiểu giản dị giữa hai người.
  • Qua nhiều năm bươn chải, tôi thèm khát cảm giác bình yên hơn mọi lời khen.
  • Cô thèm khát một cuộc trò chuyện sâu, nơi không ai phải phòng thủ.
  • Giữa thành phố sáng đèn, có những tâm hồn thèm khát một bờ vai biết lắng nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Muốn có đến mức thiết tha, thôi thúc và đang cảm thấy rất thiếu (thường nói về nhu cầu tình cảm, tinh thần).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thèm khát mạnh, cảm xúc mãnh liệt; khẩu ngữ – văn chương; không trang trọng Ví dụ: Anh thèm khát một sự thấu hiểu giản dị giữa hai người.
khao khát mạnh, giàu cảm xúc; văn chương – trung tính Ví dụ: Anh khao khát một vòng tay ấm áp.
ao ước nhẹ hơn, êm dịu; trung tính – văn chương Ví dụ: Cô ao ước có một mái ấm gia đình.
mong mỏi trung bình, da diết; văn chương – trung tính Ví dụ: Đứa trẻ mong mỏi được mẹ quan tâm.
dửng dưng trung tính – lạnh; khẩu ngữ – viết Ví dụ: Cô dửng dưng trước mọi lời yêu thương.
lãnh đạm trung bình, sắc thái lạnh; trang trọng – văn chương Ví dụ: Anh tỏ ra lãnh đạm với tình cảm của cô.
thờ ơ trung tính, nhẹ; khẩu ngữ – viết Ví dụ: Cậu thờ ơ với sự quan tâm của bạn bè.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác mạnh mẽ về mong muốn, như "thèm khát tình yêu".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, sâu sắc về cảm xúc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thiếu thốn.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác thiếu thốn hoặc mong muốn mãnh liệt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ nhu cầu tình cảm, tinh thần.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "khao khát", cần chú ý sắc thái mạnh mẽ hơn của "thèm khát".
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh hiểu lầm về mức độ cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rất thèm khát", "đang thèm khát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (rất, đang), danh từ (tình cảm, sự quan tâm).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...