Tập nhiễm
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Do dần dần thành quen mà thấm sâu, nhiễm phải (thường là cái không hay).
Ví dụ:
Anh ấy tập nhiễm thói trì hoãn từ đồng nghiệp xung quanh.
2.
động từ
xem tiếp thu
Nghĩa 1: Do dần dần thành quen mà thấm sâu, nhiễm phải (thường là cái không hay).
1
Học sinh tiểu học
- Thấy bạn nói tục nhiều, em bé dần tập nhiễm mà nói theo.
- Ở nhà, anh nhỏ nhìn bố hút thuốc rồi tập nhiễm mùi khói.
- Con mèo bị nuông chiều nên tập nhiễm thói đòi ăn đúng món.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ở lớp luyện game quá lâu, cậu ấy tập nhiễm thói thức khuya, sáng dậy vật vờ.
- Sống trong môi trường than thân trách phận, nhiều bạn trẻ dễ tập nhiễm cách than vãn mọi chuyện.
- Nghe tin đồn mỗi ngày, ta vô tình tập nhiễm thói tin điều chưa kiểm chứng.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy tập nhiễm thói trì hoãn từ đồng nghiệp xung quanh.
- Ở chỗ làm cũ, tôi tập nhiễm kiểu nói mỉa, đến giờ vẫn phải tự nhắc mình dừng lại.
- Người ta ở gần ai lâu cũng dễ tập nhiễm năng lượng của họ, tốt xấu đều thấm vào thói quen.
- Không rèn kỷ luật, ta dễ tập nhiễm những lối sống tiện tay, rồi cái tiện biến thành ràng buộc.
Nghĩa 2: xem tiếp thu
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Do dần dần thành quen mà thấm sâu, nhiễm phải (thường là cái không hay).
Từ đồng nghĩa:
nhiễm nhiễm phải
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tập nhiễm | trung tính, sắc thái tiêu cực nhẹ; trang trọng/viết; quá trình dần dần Ví dụ: Anh ấy tập nhiễm thói trì hoãn từ đồng nghiệp xung quanh. |
| nhiễm | trung tính; bao quát, hàm ý bị thấm vào Ví dụ: Trẻ dễ nhiễm các thói quen xấu. |
| nhiễm phải | trung tính; nhấn yếu tố bị vướng vào điều xấu Ví dụ: Anh ấy nhiễm phải tật nói tục. |
| gạn lọc | trung tính; loại dần điều xấu ra khỏi bản thân Ví dụ: Biết gạn lọc ảnh hưởng xấu từ mạng xã hội. |
| kháng cự | trung tính–mạnh; chủ động chống lại ảnh hưởng xấu Ví dụ: Cô ấy kháng cự sự lôi kéo của bạn xấu. |
Nghĩa 2: xem tiếp thu
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quá trình thấm sâu thói quen xấu hoặc ảnh hưởng tiêu cực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để diễn tả sự biến đổi tâm lý hoặc hành vi của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự ảnh hưởng không tốt.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thấm sâu của thói quen xấu hoặc ảnh hưởng tiêu cực.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi muốn diễn tả sự tiếp thu có lợi.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thói quen hoặc ảnh hưởng tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tiếp thu" khi không chú ý đến sắc thái tiêu cực.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy đã tập nhiễm thói quen xấu."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thói quen, hành vi hoặc trạng thái, ví dụ: "tập nhiễm thói quen", "tập nhiễm hành vi".

Danh sách bình luận