Thấm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Chất lỏng) chuyển động vào trong một môi trường xốp hoặc qua một màng mỏng.
Ví dụ: Sương đêm thấm vào tường gạch.
2.
động từ
Làm cho thấm vào.
Ví dụ: Chị thấm khô mép ly cho sạch dấu nước.
3.
động từ
Cảm giác hoặc ý thức một cách đầy đủ, sâu sắc, sau một quá trình dần dần chịu tác dụng.
Ví dụ: Tôi thấm câu dặn của cha: làm người, trước hết phải tử tế.
4.
động từ
(khẩu ngữ; dùng có kèm ý phủ định). Có tác dụng đáng kể.
Nghĩa 1: (Chất lỏng) chuyển động vào trong một môi trường xốp hoặc qua một màng mỏng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa rơi, nước thấm vào đất mềm.
  • Mẹ treo khăn ướt lên, nước thấm qua vải.
  • Giọt nước thấm vào miếng bông trắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nước mưa chậm rãi thấm qua lớp đất cát ở sân trường.
  • Mồ hôi thấm vào áo, để lại vệt đậm nơi lưng.
  • Nước từ chậu cây thấm xuống khay, làm ướt mặt bàn.
3
Người trưởng thành
  • Sương đêm thấm vào tường gạch.
  • Nước rỉ thấm qua mái ngói cũ, nhỏ đều xuống nền nhà.
  • Dầu đèn thấm dần trong tim bấc, ngọn lửa giữ nhịp bình thản.
  • Mùi cà phê mới pha thấm qua lớp giấy lọc, nhỏ giọt đen óng.
Nghĩa 2: Làm cho thấm vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô thấm mồ hôi trên trán bé bằng khăn mềm.
  • Mẹ thấm nước vào chậu đất cho cây bớt khô.
  • Em dùng bông thấm mực bị đổ trên bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lấy khăn giấy thấm bớt dầu trên mặt bánh pizza.
  • Cô y tá nhẹ tay thấm vết bẩn xung quanh vết xước.
  • Tớ dùng bọt biển thấm nước trên sàn sau khi lau.
3
Người trưởng thành
  • Chị thấm khô mép ly cho sạch dấu nước.
  • Anh cẩn thận thấm máu ở vết cắt, tránh làm đau thêm.
  • Người bán hàng thấm bớt dầu trong chảo để món ăn đỡ ngấy.
  • Cô make-up thấm mồ hôi trên trán diễn viên trước khi vào cảnh.
Nghĩa 3: Cảm giác hoặc ý thức một cách đầy đủ, sâu sắc, sau một quá trình dần dần chịu tác dụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghe cô kể chuyện, em thấm tình yêu quê hương.
  • Qua nhiều lần tập, em thấm bài học về kiên trì.
  • Nhìn mẹ vất vả, em thấm công ơn nuôi dưỡng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau chuyến thiện nguyện, mình thấm ý nghĩa của việc sẻ chia.
  • Học nhóm cả tuần, mình thấm rằng kiến thức cần thời gian ngấm vào đầu.
  • Qua một lần vấp ngã, mình thấm giá của sự chuẩn bị kỹ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thấm câu dặn của cha: làm người, trước hết phải tử tế.
  • Đi qua những mùa thất bại, ta thấm độ nặng của hai chữ kiên nhẫn.
  • Đêm dài bệnh viện làm tôi thấm sự mong manh của đời sống.
  • Sống xa nhà đủ lâu, mới thấm chữ nhớ len dần trong từng bữa ăn.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng có kèm ý phủ định). Có tác dụng đáng kể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Chất lỏng) chuyển động vào trong một môi trường xốp hoặc qua một màng mỏng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thấm Diễn tả sự di chuyển tự nhiên, từ từ của chất lỏng vào vật liệu xốp. Ví dụ: Sương đêm thấm vào tường gạch.
ngấm Trung tính, diễn tả sự lan tỏa, đi vào từ từ của chất lỏng. Ví dụ: Nước mưa ngấm vào đất.
Nghĩa 2: Làm cho thấm vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thấm Diễn tả hành động chủ động làm cho chất lỏng đi vào vật liệu. Ví dụ: Chị thấm khô mép ly cho sạch dấu nước.
tẩm Trung tính, diễn tả việc làm cho chất lỏng bao phủ hoặc đi vào vật liệu. Ví dụ: Tẩm ướp gia vị vào thịt.
Nghĩa 3: Cảm giác hoặc ý thức một cách đầy đủ, sâu sắc, sau một quá trình dần dần chịu tác dụng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thấm Diễn tả sự tiếp nhận, hiểu biết sâu sắc một cách từ từ, tự nhiên về mặt tinh thần, cảm xúc. Ví dụ: Tôi thấm câu dặn của cha: làm người, trước hết phải tử tế.
ngấm Trung tính, diễn tả sự tiếp nhận, hiểu biết sâu sắc dần dần. Ví dụ: Lời khuyên của cha mẹ dần ngấm vào tôi.
thấu Trung tính, diễn tả sự hiểu biết sâu sắc, xuyên suốt. Ví dụ: Anh ấy thấu hiểu nỗi lòng của tôi.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng có kèm ý phủ định). Có tác dụng đáng kể.
Từ đồng nghĩa:
ăn thua xi nhê
Từ Cách sử dụng
thấm Khẩu ngữ, thường dùng với ý phủ định để chỉ sự không có tác dụng, không hiệu quả đáng kể. Ví dụ:
ăn thua Khẩu ngữ, diễn tả sự có tác dụng, hiệu quả (thường dùng với phủ định). Ví dụ: Nói mãi mà chẳng ăn thua gì.
xi nhê Khẩu ngữ, diễn tả sự có tác dụng, ảnh hưởng (thường dùng với phủ định). Ví dụ: Anh ta nói gì cũng chẳng xi nhê với tôi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác hoặc ý thức sâu sắc, ví dụ như "thấm thía".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả quá trình chất lỏng thấm qua vật liệu hoặc để diễn tả sự thấu hiểu sâu sắc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh cảm xúc sâu sắc, thường là "thấm thía".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ quá trình chất lỏng thấm qua vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái sâu sắc, cảm xúc khi nói về cảm giác hoặc ý thức.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong đời sống hàng ngày với ý nghĩa cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự thấu hiểu sâu sắc hoặc quá trình chất lỏng thấm qua vật liệu.
  • Tránh dùng khi không có ý nghĩa sâu sắc hoặc không liên quan đến chất lỏng.
  • Có thể thay thế bằng từ "thấm thía" khi muốn nhấn mạnh cảm xúc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thấm thía" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "thấm nhuần" ở chỗ "thấm" thường chỉ quá trình vật lý hoặc cảm xúc, còn "thấm nhuần" chỉ sự hiểu biết sâu sắc.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nước thấm", "thấm vào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nước, mưa), phó từ (dần dần, nhanh chóng), và trạng từ (sâu sắc, đầy đủ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...