Tẩm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho một chất lỏng ngấm vào.
Ví dụ : Anh tẩm miếng vải bằng cồn trước khi sát trùng.
2.
động từ
Làm cho bột hay đường dính phủ lên mặt ngoài của thức ăn.
Ví dụ : Quán tẩm tôm bằng bột nhẹ, chiên lên giữ độ ngọt tự nhiên.
3.
tính từ
(thông tục). Quê kệch, kém khôn ngoan, kém hiểu biết.
Ví dụ : Hắn xử sự tẩm, nói câu nào cũng lạc đề.
Nghĩa 1: Làm cho một chất lỏng ngấm vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ tẩm áo mưa vào nước để giặt cho sạch.
  • Cô ngâm miếng bọt biển cho tẩm nước rồi lau bàn.
  • Bé nhúng bút lông cho mực tẩm đều trước khi vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ tẩm gỗ với dung dịch chống mối để nó bền hơn.
  • Cô tẩm khăn bằng nước lạnh rồi đắp lên trán cho hạ sốt.
  • Mưa rừng tẩm vào áo quần, đi một lúc là nặng trĩu.
3
Người trưởng thành
  • Anh tẩm miếng vải bằng cồn trước khi sát trùng.
  • Có những ký ức tẩm mùi mưa, chạm vào là cả chiều buồn dậy sóng.
  • Người ta tẩm câu chữ bằng cảm xúc, để mỗi dòng viết đều thấm vào lòng người đọc.
  • Mùi khói bếp tẩm vào tóc, bước ra phố vẫn còn vương vấn.
Nghĩa 2: Làm cho bột hay đường dính phủ lên mặt ngoài của thức ăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà tẩm bánh chuối với đường cho ngọt.
  • Mẹ tẩm cánh gà với bột rồi mới chiên giòn.
  • Cô tẩm kẹo bằng lớp đường mịn trông rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị tẩm khoai bằng bột chiên, khi rán lên phồng vàng hấp dẫn.
  • Đầu bếp tẩm cá với lớp bột mỏng để giữ nước ngọt bên trong.
  • Bánh cam được tẩm đường nên cắn vào nghe rôm rốp.
3
Người trưởng thành
  • Quán tẩm tôm bằng bột nhẹ, chiên lên giữ độ ngọt tự nhiên.
  • Lớp đường tẩm quanh trái mận làm bật vị chua thanh, ăn rất đã miệng.
  • Ông chủ quán cẩn thận tẩm cánh gà, từng lớp bột mịn bám đều như áo mới.
  • Một ít bột tẩm khéo léo đủ tạo lớp vỏ giòn mà không át mùi thịt.
Nghĩa 3: (thông tục). Quê kệch, kém khôn ngoan, kém hiểu biết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói chuyện hơi tẩm nên hay bị trêu.
  • Em đừng nghĩ mình tẩm, ai cũng cần thời gian để học.
  • Cậu bé quê mới lên phố, cư xử có lúc tẩm nhưng rất thật thà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn đừng chê người khác tẩm, biết đâu họ chỉ chưa quen môi trường mới.
  • Cách ăn mặc hơi tẩm khiến cậu bị hiểu lầm là thiếu tôn trọng, dù cậu không cố ý.
  • Có lúc mình tẩm thật, nhưng nhờ thế mới nhớ mà sửa.
3
Người trưởng thành
  • Hắn xử sự tẩm, nói câu nào cũng lạc đề.
  • Giữa chốn đông, cái tẩm lộ ra qua ánh nhìn bối rối và lời đáp ấp úng.
  • Cô từng tẩm một thời, nhờ va chạm mà biết cách lắng nghe trước khi nói.
  • Người đời hay chê tẩm, nhưng đôi khi cái vụng về ấy lại giữ cho ta phần chân chất.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa thông tục để chỉ người quê kệch, kém khôn ngoan.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể về chế biến thực phẩm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về quá trình chế biến hoặc để miêu tả tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành thực phẩm để chỉ quá trình chế biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có sắc thái thông tục khi chỉ người kém khôn ngoan.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh chế biến thực phẩm.
  • Phong cách đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả quá trình chế biến thực phẩm hoặc khi nói về tính cách một cách thông tục.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng nếu không liên quan đến thực phẩm.
  • Có thể thay thế bằng từ "ngâm" khi chỉ việc làm cho chất lỏng ngấm vào.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ngâm" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ người mà không hiểu rõ sắc thái thông tục.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ: Đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho danh từ hoặc cụm danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tẩm bột", "tẩm đường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ chất liệu (bột, đường) hoặc danh từ chỉ đối tượng (thịt, cá); có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" khi dùng với nghĩa tính từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt