Gạn lọc

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chọn lọc rất kĩ (thường nói về những cái có giá trị tinh thần).
Ví dụ: Ta cần gạn lọc điều có ích giữa vô vàn tiếng ồn.
Nghĩa: Chọn lọc rất kĩ (thường nói về những cái có giá trị tinh thần).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo dạy chúng em biết gạn lọc điều hay khi nghe một câu chuyện.
  • Mẹ bảo con hãy gạn lọc lời khuyên tốt để làm theo.
  • Khi đọc sách, tớ gạn lọc những ý đẹp để ghi vào sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mạng xã hội ồn ào, nên mình học cách gạn lọc thông tin đáng tin cậy.
  • Cậu ấy gạn lọc cảm xúc tiêu cực để tập trung vào việc học.
  • Từ nhiều ý kiến, nhóm gạn lọc những điểm hợp lý cho bài thuyết trình.
3
Người trưởng thành
  • Ta cần gạn lọc điều có ích giữa vô vàn tiếng ồn.
  • Sau mỗi lần vấp ngã, tôi gạn lọc bài học rồi bước tiếp, nhẹ hơn mà tỉnh táo hơn.
  • Viết xong bản thảo, chị ngồi gạn lọc từng câu chữ, giữ lại phần tinh nhất.
  • Trong các mối quan hệ, anh chọn gạn lọc sự chân thành, buông bớt điều làm mình mệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chọn lọc rất kĩ (thường nói về những cái có giá trị tinh thần).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gạn lọc Trang trọng, thường dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến giá trị tinh thần, tri thức, hoặc quá trình tinh chế. Ví dụ: Ta cần gạn lọc điều có ích giữa vô vàn tiếng ồn.
chọn lọc Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh hành động lựa chọn kỹ càng. Ví dụ: Chúng ta cần chọn lọc thông tin trước khi chia sẻ.
sàng lọc Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật hoặc xã hội, nhấn mạnh quá trình loại bỏ những yếu tố không phù hợp. Ví dụ: Hệ thống sẽ sàng lọc dữ liệu để tìm ra lỗi.
chắt lọc Trang trọng, văn chương, nhấn mạnh việc giữ lại phần tinh túy, giá trị nhất sau quá trình loại bỏ. Ví dụ: Anh ấy đã chắt lọc những kinh nghiệm quý báu từ cuộc đời mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ quá trình chọn lọc thông tin hoặc ý tưởng quan trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả quá trình tinh lọc ý tưởng, cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn trọng, tỉ mỉ trong việc chọn lọc.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn học và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chọn lọc kỹ lưỡng, đặc biệt là về mặt tinh thần.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự tỉ mỉ hoặc không liên quan đến giá trị tinh thần.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lọc" khi không cần nhấn mạnh sự kỹ lưỡng.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ chọn lọc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gạn lọc ý kiến", "gạn lọc thông tin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được chọn lọc, ví dụ: "ý kiến", "thông tin".