Gạn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy riêng cho hết phần chất nước nổi lên trên, sau khi đã để cho các thứ khác lắng xuống.
Ví dụ : Anh gạn phần nước trong, giữ lại cặn để lọc sau.
2.
động từ
Hỏi cặn kẽ, cho đến cùng.
Ví dụ : Anh gạn hỏi rõ ràng trước khi ký hợp đồng.
Nghĩa 1: Lấy riêng cho hết phần chất nước nổi lên trên, sau khi đã để cho các thứ khác lắng xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ gạn nước trong nồi canh để con múc không dính cặn.
  • Cô gạn phần sữa trong ra ly, bỏ lại lớp bã ở đáy.
  • Bố gạn nước trong ở chậu, còn cát thì lắng xuống dưới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô dùng muôi gạn lớp dầu nổi, để nồi súp chỉ còn nước trong.
  • Bạn đợi bùn lắng rồi gạn nước mưa sang xô khác cho sạch hơn.
  • Người ta gạn lớp nước trong trên men rượu, tránh khuấy động phần cặn.
3
Người trưởng thành
  • Anh gạn phần nước trong, giữ lại cặn để lọc sau.
  • Lúc nấu nước xương, tôi gạn bọt và lớp mỡ nổi để nước dùng thanh hơn.
  • Sau khi để thùng nước yên qua đêm, chị gạn nhẹ tay để không kéo bùn lên.
  • Thợ làm nước mắm gạn từng lớp trong, kiên nhẫn như lọc thời gian.
Nghĩa 2: Hỏi cặn kẽ, cho đến cùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo gạn hỏi để biết vì sao em đi học muộn.
  • Mẹ gạn từng bước để con kể rõ chuyện ở lớp.
  • Chú công an gạn hỏi để tìm manh mối chiếc xe bị mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm gạn hỏi từ đầu đến cuối để hiểu mâu thuẫn của lớp.
  • Bạn thân gạn từng chi tiết, sợ mình giấu chuyện buồn.
  • Thầy gạn hỏi nhiều lần để chắc rằng nhóm làm thật sự hiểu bài.
3
Người trưởng thành
  • Anh gạn hỏi rõ ràng trước khi ký hợp đồng.
  • Chị khéo gạn từng lớp lời kể, tách cảm xúc ra khỏi sự việc.
  • Ông chủ gạn hỏi tới cùng, không để một lỗ hổng nào trong câu chuyện.
  • Có người gạn hỏi như vắt kiệt một ký ức, để lại khoảng trống vang âm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc làm sạch hoặc tách riêng một phần chất lỏng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả quy trình hoặc phương pháp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh chi tiết, sâu sắc về sự tìm kiếm hoặc khám phá.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành hóa học, thực phẩm hoặc môi trường để chỉ quá trình tách chất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tỉ mỉ, cẩn thận trong hành động hoặc suy nghĩ.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh vào sự chi tiết, cẩn thận trong việc tách hoặc hỏi.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh vào quá trình chi tiết.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ cụ thể hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lọc" hoặc "tách".
  • Khác biệt tinh tế với "lọc" ở chỗ "gạn" thường liên quan đến việc tách chất lỏng khỏi chất rắn hoặc cặn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mục đích của hành động.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gạn nước", "gạn hỏi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nước, cặn) và phó từ (hết, kỹ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt