Tấm lợp

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Vật liệu có mặt phẳng, mỏng, dùng để lợp mái.
Ví dụ: Nhà tôi dùng tấm lợp màu xám, nhìn giản dị mà bền.
Nghĩa: Vật liệu có mặt phẳng, mỏng, dùng để lợp mái.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua tấm lợp mới để che mái hiên.
  • Chú thợ nâng tấm lợp đặt lên mái nhà.
  • Mưa rơi, tấm lợp chắn nước cho cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Họ thay tấm lợp cũ vì nó dột ở chỗ nối.
  • Nắng gắt mà dưới tấm lợp vẫn mát hơn.
  • Tấm lợp bị gió bạt, thợ phải bắt lại bằng đinh vít.
3
Người trưởng thành
  • Nhà tôi dùng tấm lợp màu xám, nhìn giản dị mà bền.
  • Chỉ cần thay mấy tấm lợp hỏng là mái sẽ kín, khỏi lo dột.
  • Chọn tấm lợp phù hợp khí hậu giúp giảm nóng và tiết kiệm điện.
  • Tiếng mưa gõ lách tách lên tấm lợp nghe vừa quen vừa yên lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vật liệu có mặt phẳng, mỏng, dùng để lợp mái.
Từ đồng nghĩa:
ngói tôn tấm tôn tấm fibro
Từ trái nghĩa:
trần nhà mái trần
Từ Cách sử dụng
tấm lợp Trung tính, kỹ thuật xây dựng, phổ thông Ví dụ: Nhà tôi dùng tấm lợp màu xám, nhìn giản dị mà bền.
ngói Trung tính; phổ thông; dùng khi chất liệu là đất nung/xi măng dạng viên, không khớp mọi vật liệu tấm Ví dụ: Mái nhà lợp ngói đỏ.
tôn Khẩu ngữ–kỹ thuật; phổ biến; chỉ tấm kim loại mạ kẽm/màu, phù hợp đa số ngữ cảnh nói về tấm lợp kim loại Ví dụ: Chuồng trại lợp tôn cho rẻ.
tấm tôn Trung tính–mô tả; nêu rõ dạng tấm kim loại, dùng rất phổ biến Ví dụ: Xưởng lợp tấm tôn sóng vuông.
tấm fibro Khẩu ngữ kỹ thuật; nói rút gọn tấm fibro xi măng Ví dụ: Mái phụ lợp tấm fibro.
trần nhà Trung tính; đối lập công năng nội thất so với vật liệu lợp mái ngoài trời Ví dụ: Không lắp tấm lợp, họ chỉ làm trần nhà thạch cao.
mái trần Khẩu ngữ; chỉ mái không lợp vật liệu che phủ, đối lập có lợp Ví dụ: Chòi để mái trần cho thoáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật, xây dựng hoặc báo cáo liên quan đến xây dựng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong ngành xây dựng và kiến trúc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách chuyên ngành, kỹ thuật, không dùng trong văn phong nghệ thuật hay cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các vật liệu xây dựng, đặc biệt là trong ngữ cảnh kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không liên quan đến xây dựng hoặc kiến trúc.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ vật liệu như "tấm lợp tôn", "tấm lợp nhựa".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vật liệu khác nếu không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "ngói" ở chỗ "tấm lợp" thường chỉ các vật liệu phẳng, trong khi "ngói" có hình dạng cong.
  • Cần chú ý đến loại vật liệu cụ thể khi sử dụng để tránh nhầm lẫn.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'một', 'các', 'những'; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như 'tấm lợp mới', 'tấm lợp xi măng'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mới, cũ), động từ (lợp, thay), và lượng từ (một, vài).
ngói tôn fibro rơm mái đòn máng bạt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...