Máng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật có hình một nửa của một ống dài chẻ đôi, để hứng và dẫn nước.
Ví dụ: Nước theo máng chảy gọn xuống bể.
2.
động từ
(phương ngữ) Treo, mắc.
3.
danh từ
Đường dẫn nước nhỏ lộ thiên.
Ví dụ: Máng nhỏ men theo triền đồi, nước chảy không dứt.
4.
danh từ
Đồ đựng thức ăn cho gia súc, gia cầm, có hình một nửa của một ống chẻ đôi, bít hai đầu.
Ví dụ: Anh cho thức ăn vào máng cho đàn vịt.
Nghĩa 1: Vật có hình một nửa của một ống dài chẻ đôi, để hứng và dẫn nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa rơi xuống, nước chảy theo máng trước hiên.
  • Bố sửa cái máng để nước không tràn vào sân.
  • Con chim đậu lên máng, nước tí tách rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận mưa bất chợt làm nước cuộn ầm ầm qua máng mái nhà.
  • Cô thợ xây đặt máng tạm để dẫn nước khỏi chỗ đào nền.
  • Nắng lên, giọt cuối cùng trong máng lấp lánh rồi biến mất.
3
Người trưởng thành
  • Nước theo máng chảy gọn xuống bể.
  • Trong mùa mưa, cái máng cũ bỗng thành mạch cứu hỏa cho cả mái nhà.
  • Anh thay máng kẽm bằng máng nhựa, dứt hẳn cảnh dột men theo tường.
  • Tiếng nước gõ vào máng đêm khuya nghe như ai gõ nhịp thời gian.
Nghĩa 2: (phương ngữ) Treo, mắc.
Nghĩa 3: Đường dẫn nước nhỏ lộ thiên.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước từ ruộng chảy theo máng ra mương.
  • Bác nông dân dọn lá khô trong máng.
  • Con ếch ngồi cạnh máng nước kêu ộp ộp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Máng dẫn quanh vườn đưa nước đều đến từng luống rau.
  • Mùa hạn, con suối cạn khiến máng dọc bờ nứt nẻ.
  • Tiếng nước róc rách trong máng nghe mát cả chiều hè.
3
Người trưởng thành
  • Máng nhỏ men theo triền đồi, nước chảy không dứt.
  • Người thợ thủy lợi đắp lại đoạn máng sạt, cứu cả cánh đồng khát.
  • Khi đêm xuống, sương phủ trắng máng nước, lấp ló ánh trăng.
  • Theo máng cũ, ta đọc được thói quen tưới tiêu của cả một làng.
Nghĩa 4: Đồ đựng thức ăn cho gia súc, gia cầm, có hình một nửa của một ống chẻ đôi, bít hai đầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé đổ thóc vào máng cho gà ăn.
  • Bò đứng quanh máng, nhai cỏ ngon lành.
  • Ông dọn sạch máng sau bữa ăn của đàn lợn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Máng cứng cáp giúp gà không bới vãi thóc ra sân.
  • Sáng sớm, chị Ba trộn cám, rải đều vào từng máng.
  • Con bê học cách tìm sữa trong máng riêng, không còn lóng ngóng.
3
Người trưởng thành
  • Anh cho thức ăn vào máng cho đàn vịt.
  • Mùi cám còn vương nơi máng kể chuyện bữa tối của chuồng trại.
  • Người nuôi khéo đặt máng ở góc râm, đàn vật mới chịu tụ lại ăn.
  • Nhìn máng trống trơn mới nhớ: nông trại sống theo nhịp đói no của vật nuôi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vật có hình một nửa của một ống dài chẻ đôi, để hứng và dẫn nước.
Nghĩa 2: (phương ngữ) Treo, mắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tháo xuống hạ xuống
Từ Cách sử dụng
máng Khẩu ngữ, địa phương, chỉ hành động treo hoặc mắc vật gì đó. Ví dụ:
treo Trung tính, phổ biến, chỉ hành động giữ vật ở trên cao bằng cách móc hoặc buộc. Ví dụ: Cô ấy treo bức tranh lên tường.
mắc Trung tính, phổ biến, chỉ hành động móc, vướng vào vật khác. Ví dụ: Anh ấy mắc áo khoác lên móc.
tháo xuống Trung tính, chỉ hành động gỡ bỏ vật đang được treo hoặc mắc. Ví dụ: Anh ấy tháo bức tranh xuống khỏi tường.
hạ xuống Trung tính, chỉ hành động đưa vật từ trên cao xuống thấp. Ví dụ: Họ hạ cờ xuống khi hoàng hôn.
Nghĩa 3: Đường dẫn nước nhỏ lộ thiên.
Từ đồng nghĩa:
mương rãnh
Từ Cách sử dụng
máng Trung tính, miêu tả một dạng kênh dẫn nước đơn giản. Ví dụ: Máng nhỏ men theo triền đồi, nước chảy không dứt.
mương Trung tính, phổ biến, chỉ đường dẫn nước nhỏ đào trên đất. Ví dụ: Nước chảy róc rách trong mương.
rãnh Trung tính, phổ biến, chỉ đường lõm dài trên bề mặt, có thể dùng dẫn nước. Ví dụ: Nước mưa chảy vào các rãnh thoát nước.
Nghĩa 4: Đồ đựng thức ăn cho gia súc, gia cầm, có hình một nửa của một ống chẻ đôi, bít hai đầu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng ở các vùng nông thôn để chỉ đồ vật trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả các công trình thủy lợi hoặc trong các bài viết về nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh nông thôn hoặc đời sống gia súc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành nông nghiệp và xây dựng để chỉ các thiết bị dẫn nước hoặc đựng thức ăn cho gia súc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các vật dụng hoặc công trình liên quan đến dẫn nước hoặc chăn nuôi.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc không liên quan đến nông nghiệp.
  • Có thể thay thế bằng từ "ống dẫn" hoặc "đường dẫn" trong một số ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vật dụng khác như "ống" hoặc "máng xối".
  • Khác biệt với "máng xối" ở chỗ "máng" có thể dùng để chỉ đồ đựng thức ăn cho gia súc.
  • Chú ý đến ngữ cảnh địa phương khi sử dụng từ này, vì có thể có nghĩa khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "máng nước", "máng thức ăn"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "máng quần áo").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới