Suy diễn
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Suy lí, suy luận) đi từ những nguyên lí chung đến những kết luận riêng; trái với quy nạp.
Ví dụ:
Từ nguyên tắc chung, ta suy diễn kết luận cho trường hợp này.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Suy ra điều này điều nọ một cách chủ quan.
Nghĩa 1: (Suy lí, suy luận) đi từ những nguyên lí chung đến những kết luận riêng; trái với quy nạp.
1
Học sinh tiểu học
- Biết mọi con người đều phải thở, em suy diễn rằng bạn Nam cũng phải thở.
- Tất cả cây cần ánh sáng, nên cô giáo suy diễn chậu hoa trong lớp cũng cần để gần cửa sổ.
- Nếu trời mưa thì đường ướt; đang mưa, nên bạn nhỏ suy diễn đường ngoài sân sẽ ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Từ định luật: vật nóng truyền nhiệt sang vật lạnh, bạn Lan suy diễn rằng cốc trà sẽ nguội dần trên bàn học.
- Dựa vào quy tắc: góc kề bù có tổng bằng một góc bẹt, Minh suy diễn số đo góc còn lại trong bài hình học.
- Biết rằng kim loại nở ra khi nóng lên, chúng tớ suy diễn dây điện ngoài trời sẽ chùng xuống vào trưa hè.
3
Người trưởng thành
- Từ nguyên tắc chung, ta suy diễn kết luận cho trường hợp này.
- Xuất phát từ tiền đề về nhu cầu thị trường, nhóm nghiên cứu suy diễn rằng sản phẩm giá rẻ sẽ có lợi thế trong giai đoạn đầu.
- Từ giả thiết mô hình đóng, nhà kinh tế suy diễn chuỗi hệ quả, rồi đối chiếu với dữ liệu thực nghiệm.
- Dựa trên định nghĩa liên tục, người giảng viên chậm rãi suy diễn tính khả vi trong khoảng xét đến.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Suy ra điều này điều nọ một cách chủ quan.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc suy ra điều gì đó một cách chủ quan, không dựa trên bằng chứng rõ ràng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật hoặc phân tích, khi cần diễn giải từ nguyên lí chung đến kết luận cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các ngành như logic học, triết học để chỉ phương pháp suy luận từ nguyên lí chung.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự suy luận, có thể mang tính chủ quan hoặc khách quan tùy ngữ cảnh.
- Trong khẩu ngữ, thường mang sắc thái chủ quan, có thể không chính xác.
- Trong văn viết học thuật, mang tính trang trọng và logic.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn giải từ nguyên lí chung đến kết luận cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối nếu không có bằng chứng rõ ràng.
- Thường dùng trong các bài viết phân tích, luận văn, hoặc khi thảo luận về phương pháp luận.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "quy nạp"; cần phân biệt rõ hai khái niệm này.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và mức độ chủ quan của suy luận.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "suy diễn vấn đề", "suy diễn kết quả".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ cách thức, ví dụ: "suy diễn từ dữ liệu", "suy diễn một cách logic".
