Lí giải
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nhận biết rõ cái lẽ của sự vật, sự việc.
Ví dụ:
Bác sĩ lí giải rõ nguyên nhân cơn đau cho bệnh nhân.
Nghĩa: Nhận biết rõ cái lẽ của sự vật, sự việc.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy kể xong, em đã lí giải vì sao cầu vồng xuất hiện sau mưa.
- Nhìn vết nứt trên bình, em lí giải được vì sao nước rò ra.
- Đọc truyện, em lí giải được vì sao nhân vật xin lỗi bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau khi thử nghiệm, bạn Minh lí giải được hiện tượng nước bốc hơi nhanh khi có gió.
- Nghe cô phân tích, chúng mình lí giải được vì sao bài thơ tạo cảm giác nhẹ bẫng.
- Từ dữ liệu thu thập, nhóm đã lí giải hợp lí nguyên nhân cây trong lớp héo lá.
3
Người trưởng thành
- Bác sĩ lí giải rõ nguyên nhân cơn đau cho bệnh nhân.
- Qua cuộc họp, chúng tôi lí giải được mấu chốt của sự chậm trễ và thống nhất hướng khắc phục.
- Nhìn lại hành trình của mình, tôi dần lí giải cảm giác bồn chồn vốn đeo bám suốt những ngày bận rộn.
- Nhà nghiên cứu dùng những mảnh tư liệu rời rạc để lí giải một giai đoạn lịch sử tối mờ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhận biết rõ cái lẽ của sự vật, sự việc.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lí giải | Trung tính, trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh cần phân tích, làm rõ nguyên nhân, bản chất của vấn đề. Ví dụ: Bác sĩ lí giải rõ nguyên nhân cơn đau cho bệnh nhân. |
| giải thích | Trung tính, phổ biến, dùng để làm rõ một vấn đề cho người khác hoặc cho bản thân. Ví dụ: Anh ấy đã giải thích cặn kẽ nguyên nhân của sự việc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi cần giải thích hoặc làm rõ một vấn đề cho người khác hiểu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết phân tích, nghiên cứu hoặc báo cáo để trình bày lý do hoặc nguyên nhân của một hiện tượng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi nhân vật cần giải thích một tình huống cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để giải thích các khái niệm hoặc quy trình phức tạp.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự rõ ràng, logic và có tính thuyết phục.
- Thường mang sắc thái trung tính, không thiên về cảm xúc.
- Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, nhưng thường trang trọng hơn trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần làm rõ nguyên nhân hoặc lý do của một sự việc.
- Tránh dùng khi không có đủ thông tin để giải thích một cách thuyết phục.
- Thường đi kèm với các từ chỉ nguyên nhân, lý do hoặc kết quả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giải thích", nhưng "lí giải" thường mang tính phân tích sâu hơn.
- Chú ý không lạm dụng trong các tình huống không cần thiết phải phân tích.
- Đảm bảo thông tin đưa ra khi lí giải phải chính xác và có cơ sở.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lí giải vấn đề", "lí giải hiện tượng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ làm bổ ngữ.
