Quy nạp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Suy lí, suy luận) đi từ những hiện tượng, sự kiện riêng đến những kết luận chung; trái với suy diễn.
Ví dụ: Từ nhiều ca bệnh tương tự, bác sĩ quy nạp ra hướng điều trị chung.
Nghĩa: (Suy lí, suy luận) đi từ những hiện tượng, sự kiện riêng đến những kết luận chung; trái với suy diễn.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy nhiều lá rụng khi gió thổi, bạn nhỏ quy nạp rằng gió làm lá rụng.
  • Quan sát mấy chậu cây đều cần nắng, em quy nạp rằng cây thích ánh sáng.
  • Nhìn nhiều bạn đội mũ khi trời nắng, em quy nạp rằng đội mũ giúp mát hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Từ việc nhiều lần quên học bài đều bị điểm kém, cậu ấy quy nạp rằng chuẩn bị trước sẽ tốt hơn.
  • Thấy các thí nghiệm đều cho kim loại nở ra khi nóng, chúng mình quy nạp rằng nhiệt làm vật nở.
  • Từ nhiều câu chuyện bạn bè, cô ấy quy nạp rằng lời xin lỗi đúng lúc có thể cứu một tình bạn.
3
Người trưởng thành
  • Từ nhiều ca bệnh tương tự, bác sĩ quy nạp ra hướng điều trị chung.
  • Qua hàng loạt thất bại nhỏ, anh ta quy nạp rằng thiếu kỷ luật làm hỏng mọi kế hoạch.
  • Đọc nhiều bản án, luật sư quy nạp một mô thức lập luận mà hội đồng xét xử thường chấp nhận.
  • Từ những dấu hiệu lặt vặt đời thường, ta quy nạp thành một kinh nghiệm sống: điều bền vững đến từ những việc nhỏ làm đều đặn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Suy lí, suy luận) đi từ những hiện tượng, sự kiện riêng đến những kết luận chung; trái với suy diễn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quy nạp thuật ngữ logic, trung tính, trang trọng – mức độ chính xác cao Ví dụ: Từ nhiều ca bệnh tương tự, bác sĩ quy nạp ra hướng điều trị chung.
quy kết trung tính nhưng lệch nghĩa (kết tội/kết luận vội) – không phù hợp 80% Ví dụ: (Loại – không dùng)
diễn dịch thuật ngữ logic, trang trọng, mức độ chính xác cao; đối lập trực tiếp với quy nạp Ví dụ: Trong chứng minh toán học, ta thường dùng diễn dịch hơn là quy nạp.
suy diễn trung tính, phổ thông; đối lập nghĩa khái niệm với quy nạp Ví dụ: Thay vì quy nạp từ dữ kiện, anh ấy chọn suy diễn từ tiên đề.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết học thuật, nghiên cứu khoa học để chỉ phương pháp suy luận.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, logic học và các ngành khoa học tự nhiên.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khách quan, logic và khoa học.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt quá trình suy luận từ cụ thể đến tổng quát.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự chính xác về mặt logic.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với 'suy diễn', cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Người học cần phân biệt rõ giữa 'quy nạp' và các phương pháp suy luận khác để tránh nhầm lẫn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quy nạp kết quả", "quy nạp dữ liệu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ phương thức.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...