Tư duy

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí.
Ví dụ: Tư duy giúp ta hiểu bản chất sự việc, không chỉ nhìn bề mặt.
Nghĩa: Giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy em cách dùng tư duy để giải câu đố đơn giản.
  • Khi xếp hình, em luyện tư duy để tìm miếng ghép đúng.
  • Em quan sát cây nảy mầm và dùng tư duy để hiểu vì sao nó lớn lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn dùng tư duy để nhìn vấn đề từ nhiều góc và chọn cách giải hiệu quả.
  • Qua thí nghiệm, mình rèn tư duy để nhận ra quy luật ẩn sau kết quả.
  • Thầy khuyến khích chúng mình tranh luận để phát triển tư duy mạch lạc.
3
Người trưởng thành
  • Tư duy giúp ta hiểu bản chất sự việc, không chỉ nhìn bề mặt.
  • Trong công việc, tư duy hệ thống mở đường cho quyết định sáng suốt.
  • Khi lắng lại, ta thấy tư duy chín chắn thường sinh ra từ hoài nghi đúng lúc.
  • Đổi mới bắt đầu khi tư duy dám rời thói quen và đối thoại với thực tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tư duy trang trọng, học thuật; trung tính; phạm vi khoa học tâm lí–triết học Ví dụ: Tư duy giúp ta hiểu bản chất sự việc, không chỉ nhìn bề mặt.
tư tưởng trang trọng, rộng nghĩa hơn; gần tương đương trong ngữ cảnh hàn lâm Ví dụ: Nghiên cứu cấu trúc tư tưởng/tư duy của nhà khoa học.
suy nghĩ khẩu ngữ, trung tính; mức khái quát hẹp hơn nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh phổ thông Ví dụ: Quá trình suy nghĩ/tư duy giúp phát hiện quy luật.
bản năng trung tính, học thuật; đối lập về cách thức vận hành (phi lí trí) Ví dụ: Hành vi theo bản năng trái với hành vi có tư duy.
máy móc trung tính, phê phán; chỉ cách làm không qua phân tích Ví dụ: Làm việc máy móc là thiếu tư duy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "suy nghĩ" thay thế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuyên xuất hiện, đặc biệt trong các bài viết về tâm lý học, giáo dục và triết học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để diễn tả quá trình suy nghĩ sâu sắc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành như tâm lý học, giáo dục học, triết học và khoa học xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và mang tính học thuật cao.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là trong khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác về sự sâu sắc và phân tích.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả quá trình suy nghĩ phức tạp và có hệ thống.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ như "phân tích", "sáng tạo", "phê phán" để chỉ rõ loại tư duy.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "suy nghĩ" trong giao tiếp hàng ngày.
  • "Tư duy" mang tính khái quát và trừu tượng hơn so với "suy nghĩ".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tư duy sáng tạo", "tư duy logic".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (sáng tạo, logic), động từ (phát triển, rèn luyện) và các danh từ khác (quá trình, phương pháp).