Ý thức

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy.
Ví dụ: Ý thức là tấm gương phản chiếu thế giới vào trong đầu người.
2.
danh từ
Sự nhận thức trực tiếp, tức thời về hoạt động tâm lí của bản thân mình, sự hiểu biết trực tiếp những việc bản thân mình làm.
Ví dụ: Tôi có ý thức rõ ràng về hơi thở ra vào.
3.
danh từ
Sự nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có.
Ví dụ: Anh ấy có ý thức tuân thủ luật giao thông.
Nghĩa 1: Khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé bắt đầu có ý thức về màu sắc khi phân biệt được trời xanh và lá xanh.
  • Khi nghe chuyện cổ tích, ý thức của em vẽ ra hình ảnh ông bụt hiền lành.
  • Nhìn tranh mưa, bé có ý thức rằng mây đen thường mang theo nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua bài học lịch sử, ý thức của chúng mình ghép nối sự kiện để hiểu vì sao đất nước đổi thay.
  • Khi xem phim tài liệu, ý thức phản chiếu hiện thực giúp mình nhìn thấy bức tranh xã hội rộng hơn màn hình.
  • Đọc truyện khoa học viễn tưởng, ý thức tưởng tượng dựng lên cả hành tinh, nhưng vẫn dựa trên điều mình biết.
3
Người trưởng thành
  • Ý thức là tấm gương phản chiếu thế giới vào trong đầu người.
  • Nhờ ý thức, ta không chỉ thấy cơn mưa mà còn dựng lại quy luật của mùa.
  • Ý thức gom nhặt trải nghiệm rời rạc, đúc thành bức khảm về cuộc đời.
  • Khi rời khỏi ồn ào, tôi nhận ra ý thức vẫn miệt mài sắp xếp hiện thực như người thủ thư thầm lặng.
Nghĩa 2: Sự nhận thức trực tiếp, tức thời về hoạt động tâm lí của bản thân mình, sự hiểu biết trực tiếp những việc bản thân mình làm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con có ý thức mình đang giận, nên hít thở chậm lại.
  • Em biết rõ mình đang đói, đó là ý thức của cơ thể và tâm trí.
  • Khi trả lời sai, em có ý thức rằng mình run tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa giờ kiểm tra, mình chợt có ý thức rõ rệt về nhịp tim đang đập nhanh.
  • Khi lỡ nói to, mình lập tức có ý thức về âm lượng của giọng mình.
  • Đang thuyết trình, mình bỗng có ý thức rằng tay đang khua quá nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Tôi có ý thức rõ ràng về hơi thở ra vào.
  • Đột ngột im lặng, tôi có ý thức về luồng suy nghĩ đang trượt đi hướng khác.
  • Trong cuộc tranh luận, tôi giữ ý thức quan sát cảm xúc nổi lên rồi lắng xuống.
  • Đêm muộn, ý thức về chính ý nghĩ của mình giúp tôi không bị cuốn theo lo âu.
Nghĩa 3: Sự nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy có ý thức xếp hàng ngay ngắn trước khi vào lớp.
  • Em nhặt rác bỏ vào thùng, đó là ý thức giữ gìn lớp học sạch.
  • Thấy bạn quên mũ, em nhắc bạn đội vào, thể hiện ý thức bảo vệ sức khỏe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng có ý thức tự giác nộp bài đúng hạn, không cần nhắc.
  • Đi xe đạp chậm trước cổng trường là ý thức tôn trọng an toàn chung.
  • Khi lớp ồn, cả nhóm tự giảm tiếng nói, ý thức tập trung cho tiết học.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy có ý thức tuân thủ luật giao thông.
  • Ý thức nghề nghiệp khiến cô không tiết lộ thông tin khách hàng.
  • Giữa đêm mưa, người dân vẫn xếp hàng trật tự, một biểu hiện đẹp của ý thức cộng đồng.
  • Khi có quyền lựa chọn, giữ ý thức đạo đức mới giữ được lòng mình thảnh thơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự nhận thức và trách nhiệm cá nhân trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng để thảo luận về các khái niệm triết học, tâm lý học hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm để thể hiện sự tự nhận thức hoặc sự phát triển nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như tâm lý học, triết học và giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc, thường dùng trong văn viết và học thuật.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái nhấn mạnh trách nhiệm hoặc phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhận thức và trách nhiệm cá nhân.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự nghiêm túc hoặc khi có từ đồng nghĩa phù hợp hơn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc thái độ để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tự giác" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác.
  • Khác biệt với "nhận thức" ở chỗ "ý thức" thường bao hàm cả hành động và thái độ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ý thức trách nhiệm", "ý thức xã hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "cao", "thấp"), động từ (như "có", "phát triển"), và các danh từ khác (như "trách nhiệm", "xã hội").