Logic

Nghĩa & Ví dụ
1. chuyên môn. logic học. Khoa học nghiên cứu các quy luật và hình thức của tư duy, nghiên cứu sự suy luận đúng đắn.
Ví dụ: Logic là khoa học nghiên cứu quy luật của tư duy và suy luận đúng.
2.
tính từ
Hợp với quy luật logic.
Ví dụ: Kết luận đó logic với những dữ kiện hiện có.
3. Trật tự chặt chẽ, tất yếu giữa các hiện tượng.
Ví dụ: Bài viết này triển khai luận điểm theo trật tự logic.
4.
tính từ
Hợp với logic, giữa các hiện tượng có mối quan hệ chặt chẽ, tất yếu.
Ví dụ: Doanh thu giảm kéo theo cắt giảm chi phí là phản ứng logic.
5. Sự gắn bó chặt chẽ giữa các ý, cách suy luận chặt chẽ.
Ví dụ: Bản báo cáo có cấu trúc logic, lập luận rõ ràng.
Nghĩa 1: chuyên môn. logic học. Khoa học nghiên cứu các quy luật và hình thức của tư duy, nghiên cứu sự suy luận đúng đắn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo giới thiệu bài học về logic, dạy chúng em cách nghĩ cho đúng.
  • Em học logic để biết vì sao câu trả lời đúng hay sai.
  • Cuốn sách này giúp em hiểu logic là khoa học của cách nghĩ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy nói logic là ngành nghiên cứu quy tắc suy nghĩ và lập luận đúng.
  • Bài kiểm tra yêu cầu vận dụng kiến thức logic để phân tích lập luận.
  • Em tham gia câu lạc bộ tranh biện để rèn luyện tư duy theo logic.
3
Người trưởng thành
  • Logic là khoa học nghiên cứu quy luật của tư duy và suy luận đúng.
  • Khóa học nhập môn logic mở ra khung chuẩn để đánh giá lập luận.
  • Khi học logic hình thức, tôi nhận ra sức mạnh của ký hiệu hóa trong tư duy.
  • Nắm vững logic giúp tôi phân biệt trực giác thuyết phục với lập luận hợp lệ.
Nghĩa 2: Hợp với quy luật logic.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn giải bài theo cách rất logic, nên ra đáp án đúng.
  • Sắp xếp đồ chơi theo màu sẽ logic hơn.
  • Muốn cây sống, tưới nước đều là điều logic.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Việc ôn tập theo đề cương là lựa chọn logic trước kỳ thi.
  • Nếu không chuẩn bị, điểm thấp là kết quả khá logic.
  • Chọn đường ít kẹt xe để đi sớm nghe có vẻ logic.
3
Người trưởng thành
  • Kết luận đó logic với những dữ kiện hiện có.
  • Cắt giảm tính năng phụ là bước đi logic khi ngân sách hạn hẹp.
  • Nếu dữ liệu thiên lệch, mô hình sai là hệ quả logic.
  • Giữ im lặng lúc này là phản ứng logic hơn là tranh cãi.
Nghĩa 3: Trật tự chặt chẽ, tất yếu giữa các hiện tượng.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong truyện, các sự việc nối nhau rất logic, không bị rối.
  • Lịch học được xếp logic nên em theo kịp bài.
  • Câu chuyện có mở đầu, thân bài, kết thúc rất logic.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Diễn biến thời tiết tuần qua thay đổi theo một chuỗi khá logic.
  • Đồ án của nhóm trình bày logic từ vấn đề đến giải pháp.
  • Biểu đồ cho thấy sự tăng giảm logic giữa các mốc thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Bài viết này triển khai luận điểm theo trật tự logic.
  • Chuỗi sự kiện khủng hoảng bộc lộ logic nội tại của thị trường.
  • Kịch bản giữ được mạch logic từ động cơ nhân vật đến cao trào.
  • Trong dữ liệu, ta nhìn thấy logic vận động của nhu cầu tiêu dùng.
Nghĩa 4: Hợp với logic, giữa các hiện tượng có mối quan hệ chặt chẽ, tất yếu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa nên đường ướt là điều logic.
  • Học chăm rồi tiến bộ là kết quả logic.
  • Ăn no thì thấy khỏe hơn, rất logic.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thiếu ngủ nên tập trung kém là mối liên hệ logic.
  • Tập luyện đều đặn dẫn đến sức bền tăng, hoàn toàn logic.
  • Giảm áp lực, tinh thần ổn định hơn là hệ quả logic.
3
Người trưởng thành
  • Doanh thu giảm kéo theo cắt giảm chi phí là phản ứng logic.
  • Nhu cầu tăng khiến giá nhích lên, đó là quan hệ logic.
  • Thiếu dữ liệu dẫn đến quyết định chệch hướng là kết cục logic.
  • Khi lòng tin suy giảm, giao dịch đình trệ là chuỗi logic dễ thấy.
Nghĩa 5: Sự gắn bó chặt chẽ giữa các ý, cách suy luận chặt chẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài văn của em có mạch logic, ý sau nối ý trước.
  • Lời giải có các bước logic nên dễ hiểu.
  • Thuyết trình của bạn rất logic, ai cũng theo kịp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài nghị luận cần lập luận logic từ luận điểm đến dẫn chứng.
  • Chuỗi lý do của bạn khá logic nên thuyết phục lớp.
  • Sơ đồ tư duy giúp giữ mạch ý logic khi ôn bài.
3
Người trưởng thành
  • Bản báo cáo có cấu trúc logic, lập luận rõ ràng.
  • Chuỗi lập luận của cô ấy bền chặt, giữ nhịp logic từ đầu đến cuối.
  • Việc loại bỏ luận cứ thừa làm mạch bài trở nên logic hơn.
  • Khi ý tưởng gắn kết, văn bản tự nhiên đạt được sự logic cần thiết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: chuyên môn. logic học. Khoa học nghiên cứu các quy luật và hình thức của tư duy, nghiên cứu sự suy luận đúng đắn.
Nghĩa 2: Hợp với quy luật logic.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
vô lý phi lý
Từ Cách sử dụng
logic Diễn tả sự phù hợp với các nguyên tắc suy luận, mang tính khách quan, trung tính. Ví dụ: Kết luận đó logic với những dữ kiện hiện có.
hợp lý Trung tính, phổ biến, diễn tả sự phù hợp với lẽ phải, có căn cứ. Ví dụ: Giải thích của anh ấy rất hợp lý.
có lý Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự có căn cứ, chấp nhận được. Ví dụ: Nghe cũng có lý đấy chứ.
vô lý Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không có căn cứ, không thể chấp nhận được. Ví dụ: Yêu cầu đó thật vô lý.
phi lý Trang trọng, diễn tả sự trái ngược hoàn toàn với lẽ phải, không thể chấp nhận được. Ví dụ: Hành động đó bị coi là phi lý.
Nghĩa 3: Trật tự chặt chẽ, tất yếu giữa các hiện tượng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
logic Diễn tả mối quan hệ có tính quy luật, chặt chẽ và không thể khác được giữa các sự vật, hiện tượng, mang sắc thái khách quan, trung tính. Ví dụ: Bài viết này triển khai luận điểm theo trật tự logic.
chặt chẽ Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh sự gắn kết, không rời rạc. Ví dụ: Mối liên hệ giữa các sự kiện rất chặt chẽ.
tất yếu Trung tính, trang trọng, nhấn mạnh tính không thể tránh khỏi, nhất định phải xảy ra. Ví dụ: Sự phát triển này là một quá trình tất yếu.
ngẫu nhiên Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không có chủ định, không theo quy luật nào. Ví dụ: Sự việc xảy ra một cách ngẫu nhiên.
rời rạc Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không gắn kết, thiếu liên tục. Ví dụ: Các ý tưởng trong bài viết còn rời rạc.
Nghĩa 4: Hợp với logic, giữa các hiện tượng có mối quan hệ chặt chẽ, tất yếu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
logic Diễn tả sự phù hợp với quy luật suy luận và mối liên hệ có tính quy luật, chặt chẽ, tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng, mang sắc thái khách quan, trung tính. Ví dụ: Doanh thu giảm kéo theo cắt giảm chi phí là phản ứng logic.
hợp lý Trung tính, phổ biến, diễn tả sự phù hợp với lẽ phải, có căn cứ. Ví dụ: Cách sắp xếp này rất hợp lý và khoa học.
chặt chẽ Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh sự gắn kết, không rời rạc. Ví dụ: Hệ thống lập luận rất chặt chẽ.
vô lý Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không có căn cứ, không thể chấp nhận được. Ví dụ: Kết luận đó hoàn toàn vô lý.
rời rạc Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không gắn kết, thiếu liên tục. Ví dụ: Các dữ liệu được trình bày rời rạc, khó hiểu.
Nghĩa 5: Sự gắn bó chặt chẽ giữa các ý, cách suy luận chặt chẽ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
logic Diễn tả sự liên kết mạch lạc, có căn cứ trong tư duy, lập luận, mang sắc thái khách quan, trung tính. Ví dụ: Bản báo cáo có cấu trúc logic, lập luận rõ ràng.
chặt chẽ Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh sự gắn kết, không có kẽ hở trong lập luận. Ví dụ: Bài phân tích có lập luận rất chặt chẽ.
mạch lạc Trung tính, phổ biến, diễn tả sự rõ ràng, liên tục, dễ hiểu của ý tưởng. Ví dụ: Anh ấy trình bày ý tưởng rất mạch lạc.
rời rạc Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không gắn kết, thiếu liên tục trong ý tưởng. Ví dụ: Các ý trong bài nói còn rời rạc.
mâu thuẫn Trung tính, phổ biến, diễn tả sự đối lập, không nhất quán giữa các ý. Ví dụ: Các luận điểm của anh ta có vẻ mâu thuẫn.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự hợp lý trong suy nghĩ hoặc hành động hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu, và các văn bản phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi tác phẩm có nội dung liên quan đến triết học hoặc tư duy.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các lĩnh vực như toán học, khoa học máy tính, và triết học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác, khách quan và khoa học.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, đặc biệt trong văn bản học thuật và chuyên ngành.
  • Không mang tính cảm xúc, tập trung vào sự hợp lý và chặt chẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự hợp lý và chặt chẽ trong suy luận hoặc hành động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mại, cảm xúc hoặc không cần thiết phải chính xác tuyệt đối.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự suy luận, phân tích hoặc nghiên cứu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "hợp lý" hoặc "chặt chẽ" trong ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Khác biệt với "hợp lý" ở chỗ "logic" thường mang tính khoa học và khách quan hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới