Khoa học

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hệ thống tri thức tích luỹ trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.
Ví dụ: Khoa học là nền tảng của tiến bộ xã hội.
2.
tính từ
Có tính chất của khoa học; thuộc về khoa học.
3.
danh từ
Ngành của từng hệ thống tri thức nói trên.
Ví dụ: Tôi làm việc trong khoa học dữ liệu.
4.
tính từ
Phù hợp với những đòi hỏi của khoa học: khách quan, chính xác, có hệ thống, v.v.
Ví dụ: Phán đoán khoa học không chiều theo mong muốn cá nhân.
Nghĩa 1: Hệ thống tri thức tích luỹ trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam thích đọc sách về khoa học để hiểu vì sao mưa rơi.
  • Nhờ khoa học, bóng đèn sáng lên trong lớp học.
  • Khoa học giúp bác sĩ chữa bệnh cho mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em chọn kênh truyền hình về khoa học để biết các hiện tượng trong tự nhiên.
  • Những phát minh của khoa học đã thay đổi cách chúng ta học và giao tiếp.
  • Từ góc nhìn khoa học, nhiều điều tưởng là “phép màu” có thể được giải thích rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Khoa học là nền tảng của tiến bộ xã hội.
  • Khi tin vào khoa học, ta chấp nhận kiểm chứng, phản biện và sửa sai.
  • Khoa học không hứa hẹn sự tiện nghi tức thời, nhưng trao cho ta phương pháp để cải tạo đời sống.
  • Niềm tin bền vững nhất là niềm tin đặt trên bằng chứng khoa học.
Nghĩa 2: Có tính chất của khoa học; thuộc về khoa học.
Nghĩa 3: Ngành của từng hệ thống tri thức nói trên.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thích khoa học tự nhiên vì được quan sát cây và sao trời.
  • Anh trai chọn học khoa học máy tính ở câu lạc bộ trường.
  • Cô kể chuyện về khoa học địa chất và những hòn đá cổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh đam mê khoa học môi trường vì muốn bảo vệ sông hồ.
  • Ở trường có nhóm nghiên cứu khoa học lịch sử, tìm hiểu di tích địa phương.
  • Cô giáo khuyến khích em khám phá khoa học thần kinh qua các cuốn sách phổ biến.
3
Người trưởng thành
  • Tôi làm việc trong khoa học dữ liệu.
  • Nhiều câu hỏi ở giao điểm giữa khoa học xã hội và y học cần cách tiếp cận liên ngành.
  • Các quỹ tài trợ ưu tiên những dự án thuộc khoa học khí hậu có tác động cộng đồng.
  • Biên giới của khoa học vật liệu đang dịch chuyển theo từng công nghệ chế tạo mới.
Nghĩa 4: Phù hợp với những đòi hỏi của khoa học: khách quan, chính xác, có hệ thống, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn kiểm tra lại kết quả cho khoa học, không đoán mò.
  • Chúng ta ghi chép thí nghiệm thật khoa học, từng bước rõ ràng.
  • Cô khen cách sắp xếp đồ dùng rất khoa học, dễ tìm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết luận chỉ khoa học khi dựa trên số liệu và phương pháp rõ ràng.
  • Thảo luận cần khoa học: lắng nghe, phản biện bằng dẫn chứng, tránh cảm tính.
  • Lập kế hoạch ôn tập khoa học giúp giảm căng thẳng trước kỳ kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Phán đoán khoa học không chiều theo mong muốn cá nhân.
  • Quyết định khoa học dựa trên dữ liệu đủ tốt, không trên trực giác nhất thời.
  • Một quy trình kiểm thử khoa học sẽ làm lộ sai sót trước khi sản phẩm ra mắt.
  • Diễn giải khoa học tách biệt sự kiện với ý kiến, giữ cho đối thoại lành mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các môn học hoặc lĩnh vực nghiên cứu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, dùng để chỉ các nghiên cứu, báo cáo, hoặc bài viết liên quan đến tri thức và nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến chủ đề liên quan đến tri thức hoặc khám phá.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, dùng để chỉ các ngành học hoặc lĩnh vực nghiên cứu cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác, khách quan và có hệ thống.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và ngữ cảnh học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các lĩnh vực nghiên cứu hoặc tri thức đã được chứng minh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tri thức hoặc nghiên cứu.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ ngành học cụ thể như "khoa học tự nhiên", "khoa học xã hội".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kỹ thuật" khi nói về các ứng dụng thực tiễn.
  • Khác biệt với "nghệ thuật" ở chỗ nhấn mạnh vào tính khách quan và hệ thống.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về tính chất hoặc phạm vi của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với động từ, tính từ, và lượng từ. Tính từ: Thường kết hợp với danh từ và phó từ chỉ mức độ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới