Siêu thoát

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Linh hồn người chết) được lên cõi cực lạc, theo quan niệm của đạo Phật.
Ví dụ: Gia đình làm tuần thất, cầu cho anh siêu thoát.
2.
động từ
Vượt lên trên những cái thực tế được coi là tâm thường.
Ví dụ: Giữa phố xá, một khúc đàn tranh vang lên, lòng tôi bỗng siêu thoát.
Nghĩa 1: (Linh hồn người chết) được lên cõi cực lạc, theo quan niệm của đạo Phật.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhà thắp hương, cầu cho bà cụ sớm siêu thoát.
  • Sư thầy gõ chuông, tụng kinh để vong linh siêu thoát.
  • Mẹ dặn khi khấn phải thành tâm để người đã mất được siêu thoát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong lễ cầu siêu, mọi người chắp tay nguyện hương hồn sớm siêu thoát.
  • Bài văn tế nói lời tiễn biệt, mong người khuất mây khói siêu thoát.
  • Nghe tiếng mõ đều đều, tôi chợt thấy mong ước duy nhất là linh hồn ấy được siêu thoát.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình làm tuần thất, cầu cho anh siêu thoát.
  • Khi nén nhang tàn, tôi thầm nhủ: mong em buông vướng bận mà siêu thoát.
  • Có lẽ điều an ủi sau cùng là tin rằng người đã rời cõi này để siêu thoát.
  • Trong tiếng kinh trầm, người sống học cách buông, kẻ mất tìm đường siêu thoát.
Nghĩa 2: Vượt lên trên những cái thực tế được coi là tâm thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh của bạn trông rất siêu thoát, không vẽ đúng y như ngoài đời.
  • Nghe bản nhạc, em thấy lòng nhẹ bẫng, như được siêu thoát khỏi ồn ào.
  • Cô ấy viết thơ rất siêu thoát, câu chữ bay bổng và trong trẻo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đứng trên đỉnh đèo, cảnh mây phủ khiến tâm trí tôi như siêu thoát khỏi chuyện vụn vặt.
  • Anh ấy chọn sống giản dị, tìm sự siêu thoát giữa nhịp sống gấp gáp.
  • Một khoảnh khắc đọc sách dưới tán cây, tôi thấy mình siêu thoát khỏi áp lực điểm số.
3
Người trưởng thành
  • Giữa phố xá, một khúc đàn tranh vang lên, lòng tôi bỗng siêu thoát.
  • Có người chọn thành công, có người chọn sự siêu thoát: dứt khỏi vòng so đo hơn thua.
  • Khi bỏ được nhu cầu chứng tỏ, ta mới cảm được chút siêu thoát trong đời thường.
  • Nhìn trời sau cơn mưa, tôi hiểu: siêu thoát đôi khi chỉ là thở sâu và để lòng rỗng rang.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Linh hồn người chết) được lên cõi cực lạc, theo quan niệm của đạo Phật.
Từ đồng nghĩa:
giải thoát siêu sinh vãng sanh siêu độ
Từ trái nghĩa:
trầm luân đoạ lạc đoạ lạc
Từ Cách sử dụng
siêu thoát trang trọng; mang màu sắc tôn giáo Phật giáo; trung tính về cảm xúc, đôi khi an ủi Ví dụ: Gia đình làm tuần thất, cầu cho anh siêu thoát.
giải thoát Trang trọng, tôn giáo, chỉ sự thoát khỏi ràng buộc, khổ đau. Ví dụ: Mong linh hồn người đã khuất sớm được giải thoát.
siêu sinh trang trọng, Phật giáo; mức độ tương đương Ví dụ: Cầu cho vong linh được siêu sinh nơi cõi tịnh.
vãng sanh Tôn giáo, trang trọng, đặc trưng Phật giáo Tịnh độ. Ví dụ: Cầu cho hương linh được vãng sanh về cõi Phật.
siêu độ trang trọng, nghi lễ Phật giáo; hàm kết quả sau lễ; gần nghĩa dùng trong văn cúng Ví dụ: Gia đình làm lễ cầu mong hương hồn ông được siêu độ.
trầm luân Tôn giáo, văn chương, chỉ sự chìm đắm trong khổ ải, luân hồi. Ví dụ: Linh hồn không được siêu thoát sẽ mãi trầm luân trong bể khổ.
đoạ lạc trang trọng, tôn giáo; mức mạnh, sắc thái bi ai Ví dụ: Sợ rằng linh hồn họ sẽ đọa lạc nơi ác đạo.
đoạ lạc Tôn giáo, trang trọng, chỉ sự sa ngã, rơi vào cảnh giới thấp kém. Ví dụ: Nếu không tu tập, linh hồn có thể đọa lạc.
Nghĩa 2: Vượt lên trên những cái thực tế được coi là tâm thường.
Từ đồng nghĩa:
vượt thoát vượt lên thoát tục thăng hoa thoát tục
Từ trái nghĩa:
chìm đắm tục luỵ ràng buộc tầm thường vướng bận
Từ Cách sử dụng
siêu thoát trang trọng, văn chương; sắc thái tích cực, lý tưởng hóa Ví dụ: Giữa phố xá, một khúc đàn tranh vang lên, lòng tôi bỗng siêu thoát.
vượt thoát Văn chương, triết lý, chỉ sự thoát ra khỏi ràng buộc, giới hạn. Ví dụ: Anh ấy luôn tìm cách vượt thoát khỏi những định kiến xã hội.
vượt lên trung tính; phổ thông, mức độ tương đương Ví dụ: Cô ấy vượt lên những bon chen thường nhật.
thoát tục Văn chương, trang trọng, chỉ sự thoát khỏi những ràng buộc trần tục. Ví dụ: Tâm hồn ông ấy dường như đã thoát tục, không màng danh lợi.
thăng hoa văn chương, tích cực; nhấn mạnh nâng tầm tinh thần Ví dụ: Tâm hồn anh thăng hoa, siêu thoát khỏi đời thường.
thoát tục văn chương/trang trọng; sắc thái tu hành, rời xa tục lụy Ví dụ: Ông chọn đời sống đơn sơ để thoát tục, giữ lòng siêu thoát.
chìm đắm Văn chương, tiêu cực, chỉ sự sa vào, không thoát ra được. Ví dụ: Anh ta chìm đắm trong những lo toan vật chất tầm thường.
tục luỵ văn chương; sắc thái chê, chỉ sự vướng bận phàm tục Ví dụ: Buông bớt tục lụy thì lòng mới siêu thoát được.
ràng buộc Văn chương, trung tính đến tiêu cực, chỉ sự bị giới hạn, không tự do. Ví dụ: Anh ấy cảm thấy bị ràng buộc bởi những quy tắc cũ kỹ.
tầm thường trung tính/miêu tả; đối lập về giá trị tinh thần Ví dụ: Anh không để mình chìm trong những nghĩ suy tầm thường.
vướng bận khẩu ngữ/trung tính; nhấn mạnh bị ràng buộc Ví dụ: Cô không còn vướng bận những lo toan thường nhật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng trong các cuộc trò chuyện về tôn giáo hoặc tâm linh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tôn giáo, triết học hoặc các bài báo về văn hóa tâm linh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh hoặc cảm giác về sự giải thoát, vượt lên trên thực tại.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và mang tính triết lý, tâm linh.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác thanh thản, nhẹ nhàng và vượt thoát.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các khái niệm tôn giáo, tâm linh hoặc khi muốn diễn tả sự giải thoát khỏi những ràng buộc thực tại.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh đời thường hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể, thực tế.
  • Không có nhiều biến thể, thường giữ nguyên nghĩa trong các ngữ cảnh khác nhau.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tương tự như "giải thoát" nhưng "siêu thoát" mang sắc thái tâm linh hơn.
  • Chú ý không dùng từ này trong các ngữ cảnh không liên quan đến tôn giáo hoặc triết học để tránh gây hiểu nhầm.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh tôn giáo hoặc triết lý mà từ này được sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã siêu thoát", "sẽ siêu thoát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ thời gian (đã, sẽ), danh từ chỉ linh hồn hoặc thực tế (linh hồn, thực tế).