Sảng khoái

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái khoan khoái, thoả mãn về tinh thần, làm cho đầu óc thấy tỉnh táo, sáng suốt.
Ví dụ: Tôi thức dậy sảng khoái sau một đêm ngủ yên.
Nghĩa: Ở trạng thái khoan khoái, thoả mãn về tinh thần, làm cho đầu óc thấy tỉnh táo, sáng suốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Uống ngụm nước cam mát lạnh, em thấy sảng khoái ngay.
  • Sau giấc ngủ trưa, bé tỉnh dậy rất sảng khoái.
  • Gió sáng thổi qua sân, ai cũng cười nói sảng khoái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tắm xong, mình thấy đầu óc sảng khoái và muốn bắt đầu làm bài tập.
  • Buổi chạy nhẹ ở công viên khiến tâm trí mình sảng khoái, ý tưởng ùa về.
  • Nghe bài nhạc yêu thích, mình bỗng sảng khoái, mọi lo lắng lùi lại.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thức dậy sảng khoái sau một đêm ngủ yên.
  • Nhấp ngụm cà phê đầu ngày, tôi thấy sảng khoái như vừa mở cửa sổ trong đầu.
  • Xong việc còn sớm, tôi đi bộ dọc bờ kênh, gió làm tâm trí sảng khoái lạ thường.
  • Sau khi gỡ được nút thắt trong câu chuyện, cả nhóm im lặng một lúc rồi bật cười, lòng ai cũng sảng khoái.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái khoan khoái, thoả mãn về tinh thần, làm cho đầu óc thấy tỉnh táo, sáng suốt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sảng khoái Tích cực, mức độ khá mạnh; trung tính–khẩu ngữ; sắc thái hứng khởi, nhẹ nhàng, lành mạnh. Ví dụ: Tôi thức dậy sảng khoái sau một đêm ngủ yên.
khoan khoái Trung tính, nhẹ hơn một chút; thường dùng trong văn nói/viết chung. Ví dụ: Tắm xong thấy khoan khoái hẳn ra.
thoải mái Trung tính, phổ thông; bao quát, dùng rộng; mức độ nhẹ–trung bình. Ví dụ: Ngủ một giấc dậy thấy thoải mái đầu óc.
tỉnh táo Trung tính; nhấn vào sự minh mẫn tinh thần; mức độ vừa. Ví dụ: Gió mát khiến tôi tỉnh táo và làm việc hiệu quả.
mệt mỏi Trung tính; trái nghĩa trực tiếp về thể–thần; mức độ vừa. Ví dụ: Làm việc cả ngày khiến tôi mệt mỏi, không còn sảng khoái nữa.
uể oải Khẩu ngữ–trung tính; nhấn vào trạng thái lừ đừ, thiếu sinh lực. Ví dụ: Thời tiết oi bức làm ai cũng uể oải, chẳng thấy sảng khoái.
ủ rũ Trung tính, hơi buồn; đối lập cảm xúc tích cực. Ví dụ: Thất bại khiến anh ta ủ rũ, trái hẳn với vẻ sảng khoái hôm qua.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác thoải mái sau khi nghỉ ngơi hoặc làm điều gì đó thú vị.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về sức khỏe hoặc lối sống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả trạng thái tinh thần của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tích cực, thoải mái và hài lòng.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác thoải mái, dễ chịu sau một hoạt động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các hoạt động như nghỉ ngơi, thư giãn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "thư giãn" nhưng "sảng khoái" nhấn mạnh vào trạng thái tinh thần.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc căng thẳng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất sảng khoái", "cực kỳ sảng khoái".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "cực kỳ" hoặc danh từ chỉ trạng thái như "cảm giác".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...