Rõ rệt
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rõ đến mức có những biểu hiện cụ thể, nhận thấy được một cách dễ dàng.
Ví dụ:
Doanh số tăng rõ rệt trong quý vừa rồi.
Nghĩa: Rõ đến mức có những biểu hiện cụ thể, nhận thấy được một cách dễ dàng.
1
Học sinh tiểu học
- Bầu trời đổi màu rõ rệt sau cơn mưa.
- Cây đậu lớn lên rõ rệt chỉ sau ít ngày chăm tưới.
- Bạn Lan đọc nhanh hơn rõ rệt so với tuần trước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau vài buổi tập, tốc độ chạy của cậu ấy cải thiện rõ rệt.
- Khi cô giáo thay cách giảng, lớp chú ý hơn một cách rõ rệt.
- Từ khi ngủ đủ, tâm trạng mình ổn hơn rõ rệt.
3
Người trưởng thành
- Doanh số tăng rõ rệt trong quý vừa rồi.
- Sau cuộc trò chuyện thẳng thắn, không khí trong nhà nhẹ đi rõ rệt.
- Từ ngày đi bộ mỗi sáng, sức bền của tôi khá lên rõ rệt.
- Khi giới hạn mạng xã hội, khả năng tập trung tốt hơn rõ rệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rõ đến mức có những biểu hiện cụ thể, nhận thấy được một cách dễ dàng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rõ rệt | mạnh, trung tính, dùng phổ biến trong cả văn nói và viết Ví dụ: Doanh số tăng rõ rệt trong quý vừa rồi. |
| minh bạch | mạnh, trang trọng/chính luận; thiên về thông tin, thủ tục Ví dụ: Số liệu minh bạch, ai cũng kiểm chứng được. |
| hiển nhiên | mạnh, trang trọng/luận lý; tính hiển lộ không cần bàn cãi Ví dụ: Sai sót là hiển nhiên sau khi đối chiếu. |
| rành rành | mạnh, khẩu ngữ/văn chương; nhấn sự hiển lộ Ví dụ: Lỗi của anh rành rành trước mắt. |
| hiển hiện | mạnh, văn chương; mang sắc thái hình ảnh Ví dụ: Nguy cơ hiển hiện trước mắt. |
| mơ hồ | trung tính, phổ biến; mức độ không rõ nhẹ đến vừa Ví dụ: Nguồn tin còn mơ hồ, chưa kết luận được. |
| mập mờ | trung tính, có sắc thái nghi ngờ/thiếu minh bạch Ví dụ: Thông tin mập mờ khiến dư luận hoang mang. |
| lờ mờ | nhẹ, miêu tả thấy không rõ, mờ nhạt Ví dụ: Hình ảnh chỉ lờ mờ trên màn hình. |
| tù mù | khẩu ngữ, sắc thái chê; thiếu sáng tỏ Ví dụ: Quy trình giải thích tù mù, khó hiểu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự khác biệt hoặc thay đổi dễ nhận thấy.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong việc mô tả số liệu, kết quả nghiên cứu hoặc hiện tượng xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh rõ nét, cụ thể trong miêu tả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong báo cáo, phân tích để chỉ ra sự khác biệt hoặc kết quả rõ ràng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, không mơ hồ.
- Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Thường mang sắc thái khách quan, không thiên vị.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự khác biệt hoặc thay đổi dễ nhận thấy.
- Tránh dùng khi mô tả những điều mơ hồ, không rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ sự thay đổi, khác biệt hoặc kết quả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "rõ ràng"; "rõ rệt" thường nhấn mạnh hơn.
- Tránh lạm dụng trong văn phong trang trọng, cần cân nhắc ngữ cảnh.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ sự thay đổi hoặc khác biệt cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rõ rệt hơn", "rõ rệt nhất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" hoặc các từ chỉ so sánh như "hơn", "nhất".
