Quên khuấy
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Quên hẳn đi, không nghĩ đến vì mải chú ý cái khác.
Ví dụ:
Tôi mải làm, quên khuấy bữa trưa.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Quên hẳn đi, không nghĩ đến vì mải chú ý cái khác.
1
Học sinh tiểu học
- Con mải chơi nên quên khuấy bài tập trên bàn.
- Bé xem hoạt hình vui quá, quên khuấy giờ ăn cơm.
- Em chăm tưới cây ngoài sân, quên khuấy chiếc áo đang phơi mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mải trò chuyện với bạn, mình quên khuấy cái hẹn ở thư viện.
- Cắm tai nghe nghe nhạc, cậu ấy quên khuấy tin nhắn của lớp trưởng.
- Lo ôn tập cho bài kiểm tra, tớ quên khuấy chiếc điện thoại đang sạc trên lớp.
3
Người trưởng thành
- Tôi mải làm, quên khuấy bữa trưa.
- Cuộc họp kéo dài, tôi quên khuấy cuộc gọi mẹ dặn phải trả lời.
- Đang dở tay nấu nướng, tôi quên khuấy nỗi buồn vừa đeo bám suốt sáng nay.
- Vùi đầu vào bản thảo, tôi quên khuấy chiếc đồng hồ vẫn gõ nhịp trên tường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Quên hẳn đi, không nghĩ đến vì mải chú ý cái khác.
Từ trái nghĩa:
nhớ ra ghi nhớ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quên khuấy | khẩu ngữ, sắc thái mạnh, bất chợt/hoàn toàn, vô ý Ví dụ: Tôi mải làm, quên khuấy bữa trưa. |
| quên béng | khẩu ngữ, mạnh, suồng sã Ví dụ: Mải làm, tôi quên béng cuộc hẹn. |
| quên bẵng | khẩu ngữ, trung tính hơi mạnh, kéo dài Ví dụ: Công việc dồn dập làm tôi quên bẵng việc gọi điện. |
| quên tiệt | khẩu ngữ, mạnh, nhấn hoàn toàn Ví dụ: Vội quá nên tôi quên tiệt mang ví. |
| nhớ ra | khẩu ngữ, trung tính; hành vi đối lập kết quả (nhớ lại sau khi quên) Ví dụ: Đến cửa rồi tôi mới nhớ ra chìa khóa. |
| ghi nhớ | trung tính–trang trọng, chủ ý lưu giữ Ví dụ: Cần ghi nhớ lịch hẹn để khỏi lỡ việc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi trò chuyện thân mật, diễn tả việc quên một cách hoàn toàn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất ngờ, vô tình trong việc quên.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc quên hoàn toàn do bị phân tâm.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong các tình huống không quá nghiêm trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ "quên" hoặc "bỏ quên" nhưng "quên khuấy" nhấn mạnh sự quên hoàn toàn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy quên khuấy việc đó."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc cụm danh từ chỉ đối tượng bị quên, ví dụ: "quên khuấy bài tập".
