Quản lí

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
Ví dụ: Tôi quản lí hồ sơ khách hàng mỗi ngày.
2.
động từ
Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Ví dụ: Giám đốc dự án quản lí toàn bộ quy trình triển khai.
3.
danh từ
Sự quản lí.
Ví dụ: Doanh nghiệp thành công nhờ sự quản lí hiệu quả.
4.
danh từ
Người quản lí công việc phục vụ ăn uống cho một tập thể.
Ví dụ: Anh ấy là quản lí nhà ăn của khu công nghiệp.
Nghĩa 1: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô Thu quản lí tủ sách của lớp, luôn khóa cẩn thận.
  • Bố mẹ quản lí tiền mừng tuổi giúp em để khỏi thất lạc.
  • Chú bảo vệ quản lí cổng trường, không cho người lạ vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cán bộ thôn quản lí nguồn nước giếng, phân chia hợp lý cho từng hộ.
  • Chị phụ trách thư viện quản lí thẻ bạn đọc rất chặt chẽ.
  • Ban tổ chức quản lí danh sách thí sinh để tránh nhầm lẫn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi quản lí hồ sơ khách hàng mỗi ngày.
  • Người thủ quỹ quản lí dòng tiền, không để chi sai quy định.
  • Hệ thống số hóa giúp bệnh viện quản lí bệnh án an toàn.
  • Muốn quản lí tốt tài sản, trước hết phải biết mình đang có gì và cần gì.
Nghĩa 2: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo quản lí hoạt động lớp, phân công bạn trực nhật.
  • Anh đội trưởng quản lí buổi đá bóng, chia đội công bằng.
  • Chị phụ trách trại hè quản lí trò chơi để ai cũng tham gia.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ cần người quản lí dự án để bám tiến độ.
  • Bạn lớp trưởng quản lí buổi sinh hoạt, giữ cuộc thảo luận đi đúng chủ đề.
  • Huấn luyện viên quản lí chiến thuật, thay người đúng lúc.
3
Người trưởng thành
  • Giám đốc dự án quản lí toàn bộ quy trình triển khai.
  • Muốn quản lí một nhóm hiệu quả, phải đặt mục tiêu rõ và phản hồi kịp thời.
  • Phần mềm quản lí ca làm giúp nhà máy giảm lãng phí.
  • Quản lí tốt là nghệ thuật cân bằng giữa kỷ luật và động lực.
Nghĩa 3: Sự quản lí.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà trường khen ngợi sự quản lí của cô chủ nhiệm.
  • Sự quản lí tốt giúp lớp em gọn gàng, nề nếp.
  • Cả lớp tin tưởng vào sự quản lí của ban cán sự.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sự quản lí chặt chẽ khiến thư viện luôn yên tĩnh và sạch sẽ.
  • Đội tuyển mạnh lên nhờ sự quản lí khoa học của ban huấn luyện.
  • Sự quản lí thiếu rõ ràng dễ dẫn đến hiểu lầm và tranh cãi.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp thành công nhờ sự quản lí hiệu quả.
  • Sự quản lí minh bạch tạo niềm tin cho nhân viên và đối tác.
  • Khi thiếu dữ liệu, sự quản lí dễ trượt sang cảm tính.
  • Sự quản lí bền vững nhìn xa hơn lợi nhuận trước mắt.
Nghĩa 4: Người quản lí công việc phục vụ ăn uống cho một tập thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô là quản lí bếp ăn của trường em.
  • Quản lí nhà ăn kiểm tra thực đơn mỗi ngày.
  • Chú quản lí căng tin nhắc các bạn xếp hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quản lí nhà ăn ký nhận thực phẩm, đối chiếu sổ giao hàng.
  • Chị quản lí căng tin sắp xếp ca làm để giờ ra chơi không bị tắc.
  • Quản lí bếp ăn kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh để bảo quản thịt cá.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là quản lí nhà ăn của khu công nghiệp.
  • Người quản lí bếp chịu trách nhiệm an toàn thực phẩm và ngân sách.
  • Quản lí căng tin thương lượng với nhà cung cấp để giữ chất lượng ổn định.
  • Một quản lí nhà ăn giỏi vừa biết khẩu vị tập thể, vừa giữ kỷ luật chi tiêu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc trông coi, điều hành công việc hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản liên quan đến tổ chức, điều hành, quản trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các ngành quản trị kinh doanh, quản lý nhân sự, quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trách nhiệm và quyền hạn trong việc điều hành.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc điều hành, tổ chức công việc hoặc sự kiện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến trách nhiệm hoặc quyền hạn.
  • Có thể thay thế bằng từ "điều hành" trong một số trường hợp cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quản trị" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý đến phạm vi và trách nhiệm.
  • Người học thường nhầm lẫn giữa danh từ và động từ, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quản lí" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quản lí" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "quản lí" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quản lí công việc". Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ, ví dụ: "sự quản lí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "quản lí" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc hoạt động, ví dụ: "quản lí dự án". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với tính từ hoặc động từ, ví dụ: "quản lí hiệu quả".