Tổ chức

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định.
Ví dụ: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn.
2.
động từ
Làm cho thành có trật tự, có nền nếp.
Ví dụ: Tôi tổ chức lại nhà bếp cho gọn.
3.
động từ
Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất.
Ví dụ: Công ty tổ chức hội thảo khách hàng.
4.
động từ
Làm công tác tổ chức của cơ quan và công tác cán bộ; tổ chức cán bộ (nói tắt).
Ví dụ: Chị ấy làm công tác tổ chức.
5.
động từ
(khẩu ngữ). Đưa vào, kết nạp vào một tổ chức nào đó.
Ví dụ: Anh được tổ chức vào Đảng.
6.
động từ
(khẩu ngữ). Tổ chức lễ cưới (nói tắt).
Ví dụ: Hai đứa quyết định tổ chức vào mùa thu.
7.
danh từ
Tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung.
Ví dụ: Tổ chức này hoạt động phi lợi nhuận.
8.
danh từ
Tổ chức chính trị - xã hội có kỉ luật chặt chẽ, trong quan hệ với các thành viên của nó.
Ví dụ: Đó là một tổ chức kỉ luật cao.
9.
danh từ
(cũ). Mô (tế bào).
Ví dụ: Bác sĩ nói tổ chức đã hoại tử một phần.
Nghĩa 1: Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo tổ chức các bạn thành nhóm để làm việc chung.
  • Chúng mình tổ chức đồ chơi vào từng hộp theo loại.
  • Câu lạc bộ được tổ chức lại để ai cũng có nhiệm vụ rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em tổ chức đề tài thành các phần: mở đầu, nội dung và kết luận.
  • Câu lạc bộ khoa học tổ chức đội hình theo chức năng để hoạt động mạch lạc.
  • Tác giả đã tổ chức câu chuyện thành ba mạch, nên đọc rất rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn.
  • Khi tổ chức hệ thống, điều quan trọng là định nghĩa rõ chức năng và mối liên kết.
  • Anh ấy biết tổ chức ý tưởng thành một sản phẩm hoàn chỉnh, chứ không còn là các mảnh rời.
  • Một xã hội bền vững là xã hội biết tổ chức nguồn lực thành một chỉnh thể vận hành.
Nghĩa 2: Làm cho thành có trật tự, có nền nếp.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ giúp em tổ chức bàn học gọn gàng.
  • Chúng tớ tổ chức lại giá sách để dễ tìm truyện.
  • Cô phụ trách tổ chức hàng ngũ ngay ngắn trước khi vào lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thực hành, cả nhóm tổ chức dụng cụ vào chỗ cũ, lớp học trở nên ngăn nắp.
  • Bạn lớp trưởng biết cách tổ chức lớp, nên sinh hoạt rất nề nếp.
  • Mỗi tối, em tổ chức lịch học, nên không còn rối nữa.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tổ chức lại nhà bếp cho gọn.
  • Muốn giảm áp lực, hãy tổ chức thời gian thay vì chạy theo nó.
  • Quản lý giỏi là người tổ chức công việc để trật tự tự nó duy trì.
  • Khi tâm trí được tổ chức, lời nói tự khắc mạch lạc.
Nghĩa 3: Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chủ nhiệm tổ chức buổi tham quan cho lớp.
  • Nhà trường tổ chức hội chợ sách rất vui.
  • Bố mẹ tổ chức buổi dã ngoại cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp em đang tổ chức cuộc thi ảnh về môi trường.
  • Câu lạc bộ tổ chức buổi talkshow, mọi thứ chuẩn bị chu đáo.
  • Chúng em tổ chức luyện tập để đội tuyển thi đấu tốt hơn.
3
Người trưởng thành
  • Công ty tổ chức hội thảo khách hàng.
  • Muốn gây quỹ hiệu quả, ta phải tổ chức chiến dịch bài bản.
  • Họ tổ chức một dự án thử nghiệm nhỏ trước khi mở rộng.
  • Chúng tôi tổ chức khảo sát để quyết định hướng sản phẩm.
Nghĩa 4: Làm công tác tổ chức của cơ quan và công tác cán bộ; tổ chức cán bộ (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ở phòng tổ chức của cơ quan.
  • Cô nói đơn giản: bác ấy phụ trách phần tổ chức, sắp xếp người làm việc.
  • Mẹ chuyển sang làm bên tổ chức của trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chú làm mảng tổ chức, lo quy hoạch nhân sự cho cơ quan.
  • Anh ấy về ban tổ chức để tham mưu công tác cán bộ.
  • Cô trưởng phòng đang phụ trách tổ chức ở bệnh viện.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy làm công tác tổ chức.
  • Anh chuyển sang tuyến tổ chức, chủ yếu xử lý hồ sơ nhân sự.
  • Ban tổ chức phối hợp nội vụ để rà soát quy hoạch cán bộ.
  • Khi làm tổ chức, lời nói phải thận trọng và đúng quy trình.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ). Đưa vào, kết nạp vào một tổ chức nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy được tổ chức vào đội Sao Nhi đồng.
  • Anh trai được tổ chức vào câu lạc bộ bóng đá của trường.
  • Chị được tổ chức vào đội tình nguyện thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng sắp được tổ chức vào Đoàn.
  • Cậu ấy phấn đấu để được tổ chức vào câu lạc bộ học thuật.
  • Sau kỳ trại, nhiều bạn được tổ chức vào đội nòng cốt.
3
Người trưởng thành
  • Anh được tổ chức vào Đảng.
  • Cô ấy đã được tổ chức vào hiệp hội nghề nghiệp.
  • Một số thành viên đủ tiêu chuẩn sẽ được tổ chức vào ban điều phối.
  • Sau thời gian thử thách, cậu được tổ chức vào nhóm nghiên cứu chính thức.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ). Tổ chức lễ cưới (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bảo: hè này chú tổ chức rồi, cả nhà sẽ đi dự.
  • Cô hàng xóm nói sắp tổ chức, ai cũng vui.
  • Bố cười: bạn của bố mới tổ chức tuần trước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh họ sắp tổ chức, cả nhà bàn chuyện đi ăn cưới.
  • Bạn thân thông báo cuối năm sẽ tổ chức, ai cũng chúc mừng.
  • Nghe tin cô giáo cũ tổ chức, tụi em háo hức chuẩn bị quà.
3
Người trưởng thành
  • Hai đứa quyết định tổ chức vào mùa thu.
  • Nhà trai muốn tổ chức gọn, ưu tiên ấm cúng.
  • Bạn tôi bảo: qua mùa mưa hãy tổ chức, đỡ vất vả đi lại.
  • Bao năm yêu nhau, cuối cùng họ tổ chức, khép lại một hành trình và mở ra hành trình khác.
Nghĩa 7: Tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung.
1
Học sinh tiểu học
  • Tổ chức từ thiện đến trường tặng sách.
  • Có nhiều tổ chức bảo vệ động vật hoang dã.
  • Tổ chức thiếu nhi của phường tổ chức trò chơi cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tổ chức khoa học đó tài trợ cuộc thi nghiên cứu của tụi em.
  • Một số tổ chức môi trường kêu gọi trồng cây ở ven sông.
  • Em tham gia một tổ chức tình nguyện hỗ trợ học sinh vùng xa.
3
Người trưởng thành
  • Tổ chức này hoạt động phi lợi nhuận.
  • Các tổ chức cần minh bạch để xã hội tin cậy.
  • Một tổ chức mạnh phải có mục tiêu rõ, quy trình chuẩn và con người phù hợp.
  • Khi lợi ích công cộng được đặt lên trên, tổ chức sẽ đi đường dài.
Nghĩa 8: Tổ chức chính trị - xã hội có kỉ luật chặt chẽ, trong quan hệ với các thành viên của nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú nhập ngũ và thuộc về một tổ chức rất kỉ luật.
  • Ông kể về tổ chức đã rèn luyện ông từ trẻ.
  • Bố nói: trong tổ chức, ai cũng phải tuân lệnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ấy là thành viên của một tổ chức có kỉ luật nghiêm ngặt.
  • Tham gia tổ chức này, mọi người phải chấp hành quy định ghi rõ trong điều lệ.
  • Tổ chức ấy nổi tiếng vì kỉ luật sắt và tinh thần tập thể.
3
Người trưởng thành
  • Đó là một tổ chức kỉ luật cao.
  • Vào tổ chức, quyền lợi gắn liền với trách nhiệm và sự phục tùng điều lệnh.
  • Sức mạnh của tổ chức nằm ở kỉ cương hơn là ở những khẩu hiệu.
  • Không ai đứng ngoài luật chơi: tổ chức tồn tại nhờ sự tuân thủ tự nguyện.
Nghĩa 9: (cũ). Mô (tế bào).
1
Học sinh tiểu học
  • Trong lá cây có tổ chức giúp cây quang hợp.
  • Thầy nói cơ thể có nhiều tổ chức khác nhau.
  • Kính hiển vi giúp nhìn rõ tổ chức của cánh hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài sinh học học về tổ chức liên kết các tế bào thành mô.
  • Tổ chức biểu bì bảo vệ bên ngoài, còn tổ chức cơ giúp vận động.
  • Khi bị thương, tổ chức sẽ tự phục hồi theo thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ nói tổ chức đã hoại tử một phần.
  • Thí nghiệm phân tích tổ chức cho thấy cấu trúc bị biến đổi.
  • Thuốc tác động vào tổ chức viêm, giảm sưng và đau.
  • Giữa những lát cắt mỏng, tổ chức hiện ra như một bản đồ của sự sống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc sắp xếp, chuẩn bị cho các sự kiện như đám cưới, hội họp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng rộng rãi để chỉ các cơ cấu, cơ quan, hoặc quá trình sắp xếp, điều hành.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các cấu trúc sinh học (mô, tế bào) hoặc các tổ chức chính trị - xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính, học thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong các tình huống đời thường như tổ chức sự kiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa về sắp xếp, điều hành, hoặc cơ cấu.
  • Tránh dùng trong văn chương trừ khi có ý đồ nghệ thuật rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ "sắp xếp" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "sắp xếp" trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Khác biệt với "cơ cấu" ở chỗ "tổ chức" thường bao hàm cả quá trình và kết quả.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tổ chức" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tổ chức" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tổ chức" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ. "Tổ chức" có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm động từ, ví dụ: "tổ chức sự kiện", "tổ chức cuộc họp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tổ chức" thường đi kèm với tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường kết hợp với danh từ chỉ sự kiện hoặc hoạt động.