Điều phối
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tập trung hoá sự kiểm tra và điều khiển tác nghiệp những quá trình sản xuất, nhằm bảo đảm phối hợp công việc của những khâu riêng lẻ của xí nghiệp và điều chỉnh quá trình sản xuất, nhịp điệu làm việc.
Ví dụ:
Quản đốc điều phối toàn bộ quy trình để ca sản xuất trôi chảy.
2.
động từ
Điều động và phân phối.
Ví dụ:
Tổ trực điều phối nhân lực và vật tư theo nhu cầu thực tế.
Nghĩa 1: Tập trung hoá sự kiểm tra và điều khiển tác nghiệp những quá trình sản xuất, nhằm bảo đảm phối hợp công việc của những khâu riêng lẻ của xí nghiệp và điều chỉnh quá trình sản xuất, nhịp điệu làm việc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú quản đốc điều phối máy chạy đều, không cái nào nghỉ sai lúc.
- Chú kỹ sư điều phối công nhân làm theo từng bước để nhà máy chạy êm.
- Chú ấy điều phối dây chuyền để sản phẩm ra đều, không bị tắc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trưởng ca điều phối nhịp máy và phân đoạn, nên dây chuyền giữ tốc độ ổn định.
- Nhờ người kỹ thuật điều phối các khâu, nhà máy tránh cảnh chỗ rảnh chỗ nghẽn.
- Khi hệ thống được điều phối bài bản, tiếng máy hòa thành một nhịp làm việc gọn gàng.
3
Người trưởng thành
- Quản đốc điều phối toàn bộ quy trình để ca sản xuất trôi chảy.
- Khi điều phối tốt, từng mắt xích làm đúng lúc, giảm lãng phí như cắt bớt những cú phanh gấp của dây chuyền.
- Bảng điều khiển không chỉ sáng đèn, nó kể chuyện về cách ta điều phối dòng việc để không ai phải chờ nhau.
- Điều phối nhịp sản xuất là giữ thăng bằng giữa tốc độ và chất lượng, giữa con người và máy móc.
Nghĩa 2: Điều động và phân phối.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chủ nhiệm điều phối chỗ ngồi để bạn nào cũng nhìn rõ bảng.
- Chú bảo vệ điều phối xe vào bãi cho gọn.
- Cô y tá điều phối thuốc cho từng bệnh nhân đúng phần.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lớp trưởng khéo điều phối phần việc, nên nhóm hoàn thành sớm.
- Cô điều phối xe cứu trợ vào khu dân cư, tránh tắc nghẽn ở cổng.
- Trọng tài điều phối thời gian thi đấu và thay người khá linh hoạt.
3
Người trưởng thành
- Tổ trực điều phối nhân lực và vật tư theo nhu cầu thực tế.
- Trong mùa mưa, chính quyền phải điều phối ngân sách và đội ứng cứu đến những điểm xung yếu.
- Một người quản lý giỏi biết điều phối tiếng nói trong cuộc họp, để người ít nói vẫn có chỗ cất lời.
- Điều phối nguồn lực không chỉ là chia phần, mà còn là ghép đúng người, đúng lúc, đúng chỗ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập trung hoá sự kiểm tra và điều khiển tác nghiệp những quá trình sản xuất, nhằm bảo đảm phối hợp công việc của những khâu riêng lẻ của xí nghiệp và điều chỉnh quá trình sản xuất, nhịp điệu làm việc.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| điều phối | Trang trọng, mang tính quản lý, kỹ thuật, nhấn mạnh sự phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát tổng thể. Ví dụ: Quản đốc điều phối toàn bộ quy trình để ca sản xuất trôi chảy. |
| phối hợp | Trung tính, diễn tả hành động cùng làm việc hoặc sắp xếp để các bộ phận ăn khớp với nhau. Ví dụ: Các bộ phận cần phối hợp chặt chẽ để hoàn thành dự án. |
Nghĩa 2: Điều động và phân phối.
Từ đồng nghĩa:
điều động phân bổ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| điều phối | Trang trọng, hành chính, tập trung vào việc chỉ đạo và phân bổ nguồn lực hoặc nhiệm vụ. Ví dụ: Tổ trực điều phối nhân lực và vật tư theo nhu cầu thực tế. |
| điều động | Trang trọng, chỉ việc huy động, phân công người hoặc phương tiện vào một công việc cụ thể. Ví dụ: Công ty điều động nhân sự cho dự án mới. |
| phân bổ | Trang trọng, chỉ việc chia ra và cấp phát theo tỷ lệ hoặc kế hoạch. Ví dụ: Chính phủ phân bổ ngân sách cho các địa phương. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, tài liệu quản lý, và các bài viết về tổ chức sản xuất.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành quản lý, sản xuất, và logistics.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính chuyên nghiệp và trang trọng.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Thích hợp cho các ngữ cảnh cần sự chính xác và rõ ràng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc tổ chức, quản lý các hoạt động hoặc nguồn lực.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi giao tiếp hàng ngày.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động sản xuất, quản lý, hoặc logistics.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "phân phối"; cần chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và mục tiêu của hoạt động điều phối.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "điều phối công việc", "điều phối nhân lực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (công việc, nhân lực), trạng từ (nhanh chóng, hiệu quả).
