Điều tiết
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho công việc, kế hoạch, v.v. được hợp lí, không có tình trạng chênh lệch hoặc mất cân đối.
Ví dụ:
Công ty cần điều tiết ngân sách cho các dự án.
2.
danh từ
Sự điều chỉnh hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cho thích hợp.
Ví dụ:
Giấc ngủ đủ giúp cơ thể điều tiết hormone.
3.
danh từ
Sự điều chỉnh của cầu mắt để nhìn cho rõ.
Ví dụ:
Kính đa tròng hỗ trợ điều tiết khi chuyển từ nhìn gần sang nhìn xa.
Nghĩa 1: Làm cho công việc, kế hoạch, v.v. được hợp lí, không có tình trạng chênh lệch hoặc mất cân đối.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô điều tiết giờ chơi và giờ học để lớp không ồn ào.
- Cô chủ nhiệm điều tiết việc trực nhật để bạn nào cũng có phần.
- Bố mẹ điều tiết tiền tiêu vặt để con biết chi tiêu hợp lí.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban cán sự điều tiết nhịp thảo luận để ai cũng có cơ hội phát biểu.
- Huấn luyện viên điều tiết cường độ tập, tránh đội kiệt sức trước giải.
- Cửa hàng điều tiết lượng nhập hàng, theo dõi nhu cầu để không tồn kho.
3
Người trưởng thành
- Công ty cần điều tiết ngân sách cho các dự án.
- Người quản lý giỏi là người biết điều tiết kỳ vọng của đội ngũ và thực tế nguồn lực.
- Chính quyền điều tiết giao thông giờ cao điểm để giảm ùn tắc.
- Trong gia đình, biết điều tiết cảm xúc giúp đối thoại bớt căng thẳng.
Nghĩa 2: Sự điều chỉnh hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cho thích hợp.
1
Học sinh tiểu học
- Đi bộ nhẹ giúp cơ thể điều tiết mồ hôi cho mát.
- Khi trời lạnh, điều tiết thân nhiệt làm ta run lên.
- Uống nước giúp cơ thể điều tiết tốt hơn sau khi chơi thể thao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơ thể có cơ chế điều tiết nhịp tim khi ta chuyển từ nghỉ sang chạy.
- Gan tham gia điều tiết đường huyết để giữ mức ổn định.
- Khi căng thẳng, hít thở sâu hỗ trợ điều tiết hệ thần kinh tự chủ.
3
Người trưởng thành
- Giấc ngủ đủ giúp cơ thể điều tiết hormone.
- Căng thẳng kéo dài làm rối loạn điều tiết của hệ nội tiết, kéo theo mệt mỏi.
- Chế độ ăn nhiều chất xơ hỗ trợ điều tiết nhu động ruột nhịp nhàng.
- Thiền và vận động vừa sức giúp điều tiết phản ứng stress hiệu quả.
Nghĩa 3: Sự điều chỉnh của cầu mắt để nhìn cho rõ.
1
Học sinh tiểu học
- Khi nhìn gần, mắt điều tiết để đọc rõ chữ.
- Đi ngoài nắng chói, mắt điều tiết chậm nên thấy loá.
- Bạn Lan đeo kính để mắt điều tiết đỡ mệt khi học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngồi xa bảng quá khiến mắt phải điều tiết nhiều hơn.
- Nhìn màn hình lâu, cơ chế điều tiết của mắt bị quá tải và gây nhức.
- Bài thực hành sinh học minh hoạ cách thủy tinh thể tham gia vào điều tiết.
3
Người trưởng thành
- Kính đa tròng hỗ trợ điều tiết khi chuyển từ nhìn gần sang nhìn xa.
- Làm việc máy tính liên tục khiến cơ điều tiết co cứng, mắt mỏi rát.
- Thói quen nhìn ra xa xen kẽ giúp thư giãn điều tiết và giảm khô mắt.
- Tuổi trung niên giảm biên độ điều tiết, đọc chữ nhỏ trở nên khó khăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc điều chỉnh kế hoạch, công việc hoặc hoạt động của cơ quan, tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, sinh học và các ngành liên quan đến quản lý, điều hành.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt sự điều chỉnh để đạt được sự cân bằng hoặc hợp lý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có từ đồng nghĩa phù hợp hơn.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động, kế hoạch hoặc cơ quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "điều chỉnh"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh không cần sự trang trọng hoặc chuyên môn.
- Chú ý đến ngữ cảnh cụ thể để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Điều tiết" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Điều tiết" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "điều tiết" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "điều tiết giao thông". Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ, ví dụ: "sự điều tiết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "điều tiết" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc phạm vi điều tiết. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ chỉ mức độ hoặc trạng thái, ví dụ: "sự điều tiết hợp lý".
