Ngu dân
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(thường dùng phụ sau danh từ, trong một vài tổ hợp). Kìm hãm dân chúng trong vòng ngu muội, đốt nát để dễ bề cai trị.
Ví dụ:
Chế độ ấy duy trì ngu dân để dễ bề thao túng.
Nghĩa: (thường dùng phụ sau danh từ, trong một vài tổ hợp). Kìm hãm dân chúng trong vòng ngu muội, đốt nát để dễ bề cai trị.
1
Học sinh tiểu học
- Chính sách ngu dân làm người dân không được đi học.
- Họ dùng ngu dân để người dân chỉ biết nghe lệnh.
- Vì ngu dân, trẻ con không có sách vở hay thầy cô.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhờ ngu dân, kẻ cầm quyền giữ dân trong bóng tối tri thức.
- Khi ngu dân lan rộng, tin đồn thay thế kiến thức đáng tin cậy.
- Chính quyền dùng ngu dân để người ta sợ hãi và không dám hỏi vì sao.
3
Người trưởng thành
- Chế độ ấy duy trì ngu dân để dễ bề thao túng.
- Đằng sau những khẩu hiệu đẹp là một cỗ máy ngu dân bền bỉ và lạnh lùng.
- Nơi nào ngu dân nảy nở, nơi ấy trí tuệ bị trói và tiếng nói công dân hóa câm.
- Muốn phá vỡ ngu dân, phải thắp sáng giáo dục và bảo vệ dòng chảy thông tin tự do.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng phụ sau danh từ, trong một vài tổ hợp). Kìm hãm dân chúng trong vòng ngu muội, đốt nát để dễ bề cai trị.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngu dân | sắc thái phê phán mạnh, chính trị–xã hội, ngữ vực học thuật/báo chí Ví dụ: Chế độ ấy duy trì ngu dân để dễ bề thao túng. |
| ám thị | trung tính–học thuật, nhẹ hơn; thiên về thao túng nhận thức nói chung Ví dụ: Chính quyền sử dụng ám thị để dẫn dắt dư luận. |
| khai hoá | trang trọng–lịch sử, mức mạnh; nhấn vào việc mở mang tri thức xã hội Ví dụ: Sứ mệnh giáo dục nhằm khai hoá quần chúng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích chính trị, xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm phê phán xã hội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ phê phán, tiêu cực.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các bài viết mang tính phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích chính sách hoặc hành động kìm hãm sự phát triển của dân chúng.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh không trang trọng hoặc không phù hợp với chủ đề chính trị, xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự ngu dốt thông thường, cần chú ý ngữ cảnh chính trị, xã hội.
- Không nên dùng để chỉ trích cá nhân mà không có cơ sở rõ ràng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những người ngu dân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ hoặc động từ để tạo thành cụm từ, ví dụ: "ngu dân bị lừa".
