Nghiêm minh
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có những yêu cầu chặt chẽ, rõ ràng, áp dụng cho mọi người, ai cũng như ai và trong mọi trường hợp.
Ví dụ:
Pháp luật phải được thực thi nghiêm minh để người dân yên tâm.
Nghĩa: Có những yêu cầu chặt chẽ, rõ ràng, áp dụng cho mọi người, ai cũng như ai và trong mọi trường hợp.
1
Học sinh tiểu học
- Nội quy lớp được cô áp dụng nghiêm minh, bạn nào cũng phải làm.
- Thầy chấm điểm nghiêm minh, không thiên vị ai.
- Luật chơi trên sân trường được giữ nghiêm minh, ai phạm đều nhắc nhở.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ban giám hiệu xử lý vi phạm nghiêm minh nên cả trường tự giác hơn.
- Trọng tài thổi phạt nghiêm minh, trận đấu diễn ra công bằng.
- Nội quy phòng thí nghiệm thực hiện nghiêm minh, không có ngoại lệ.
3
Người trưởng thành
- Pháp luật phải được thực thi nghiêm minh để người dân yên tâm.
- Khi quy trình tuyển dụng nghiêm minh, năng lực thật sự mới lên tiếng.
- Một tổ chức chỉ bền khi kỷ luật được giữ nghiêm minh, không vì tình riêng mà nới tay.
- Sự nghiêm minh của quy tắc là lá chắn chống lại những thỏa hiệp mờ tối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có những yêu cầu chặt chẽ, rõ ràng, áp dụng cho mọi người, ai cũng như ai và trong mọi trường hợp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nghiêm minh | trang trọng, pháp quy; mức độ mạnh, trung tính về cảm xúc Ví dụ: Pháp luật phải được thực thi nghiêm minh để người dân yên tâm. |
| nghiêm khắc | mạnh hơn, phổ thông; thiên về mức độ xử lý nặng Ví dụ: Kỷ luật ở đơn vị này rất nghiêm khắc. |
| nghiêm ngặt | mạnh, khách quan; nhấn vào quy định chặt chẽ Ví dụ: Quy trình kiểm định nghiêm ngặt. |
| minh bạch | trang trọng, hành chính; nhấn rõ ràng và công bằng Ví dụ: Tiêu chí đánh giá minh bạch. |
| công minh | trang trọng, pháp lý; nhấn công bằng, không thiên vị Ví dụ: Bản án được tuyên công minh. |
| khoan dung | nhẹ, nhân nhượng; thiên về nương tay Ví dụ: Nhà trường xử lý theo hướng khoan dung. |
| lỏng lẻo | khẩu ngữ, đánh giá tiêu cực; quy định không chặt Ví dụ: Nội quy thực hiện lỏng lẻo. |
| thiên vị | trung tính→tiêu cực; xử lý không công bằng Ví dụ: Ông ta bị phê bình vì thiên vị. |
| du di | khẩu ngữ, mềm; nới quy định tùy hoàn cảnh Ví dụ: Quy định có thể du di cho trường hợp này. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các quy định, luật pháp hoặc chính sách.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các văn bản pháp lý, quản lý hoặc giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh tính công bằng và không thiên vị của một quy định hay chính sách.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không chính thức.
- Thường đi kèm với các từ chỉ luật pháp, quy định hoặc chính sách.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nghiêm khắc", nhưng "nghiêm minh" nhấn mạnh tính công bằng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh trang trọng khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nghiêm minh", "không nghiêm minh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không"; có thể đi kèm với danh từ chỉ người hoặc tổ chức.
