Nặng tình

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tình cảm gắn bó sâu sắc, khó dứt bỏ.
Ví dụ: - Anh vẫn nặng tình nên chưa thể buông ký ức đó.
Nghĩa: Có tình cảm gắn bó sâu sắc, khó dứt bỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • - Con mèo đi đâu cũng theo bà, bà bảo nó nặng tình với chủ.
  • - Bạn ấy vẫn giữ chiếc lá ép của lớp cũ vì nặng tình với kỉ niệm.
  • - Cô giáo chuyển trường mà thầy vẫn hay nhắc, thầy nặng tình với lớp chúng em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Dù chuyển nhà, Minh vẫn đều đặn về thăm xóm cũ, nặng tình với nơi đã lớn lên.
  • - Cô ấy không bỏ được thói quen viết nhật ký, như một người nặng tình với thời gian đã qua.
  • - Bạn thì quyết chí đi xa, còn tôi nặng tình với sân trường, chỉ muốn ở lại thêm chút nữa.
3
Người trưởng thành
  • - Anh vẫn nặng tình nên chưa thể buông ký ức đó.
  • - Nặng tình không phải yếu đuối; đó là cách trái tim giữ lời hứa với quá khứ.
  • - Có người đi qua đời ta rất nhẹ, có người ở lại rất lâu chỉ vì ta nặng tình với một ánh nhìn.
  • - Tôi rời thành phố nhưng vẫn nặng tình với mùi cà phê ban sớm, cứ nghe là lòng quay quắt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tình cảm gắn bó sâu sắc, khó dứt bỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nặng tình mức độ mạnh; sắc thái cảm xúc: da diết, lưu luyến; ngữ vực: trung tính, khẩu ngữ phổ biến Ví dụ: - Anh vẫn nặng tình nên chưa thể buông ký ức đó.
đa tình mức độ trung bình; thiên về có nhiều tình cảm, không nhấn giữ chặt Ví dụ: Anh ấy vốn đa tình nhưng không phải lúc nào cũng nặng tình với một người.
lưu luyến mức độ trung bình-khá; cảm xúc bịn rịn khi xa rời, hơi mềm yếu Ví dụ: Cô còn lưu luyến mối duyên cũ, thật nặng tình.
dửng dưng mức độ mạnh; cảm xúc lạnh, vô can; ngữ vực trung tính Ví dụ: Trước chuyện cũ, anh tỏ ra dửng dưng chứ không nặng tình nữa.
lãnh đạm mức độ mạnh; trang trọng/văn chương; thái độ xa cách Ví dụ: Cô trở nên lãnh đạm với quá khứ, chẳng hề nặng tình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người có tình cảm sâu sắc, khó quên trong các mối quan hệ cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để diễn tả cảm xúc sâu lắng, chân thành trong các tác phẩm văn học, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc sâu sắc, chân thành, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gắn bó, tình cảm sâu sắc trong các mối quan hệ cá nhân.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách khách quan.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh tình cảm, gia đình, bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "sâu nặng" nhưng "nặng tình" nhấn mạnh vào sự khó dứt bỏ.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nặng tình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng tình cảm.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...