Chung thuỷ
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Như thuỷ chung.
Ví dụ:
Anh ấy chung thuỷ với vợ.
Nghĩa: Như thuỷ chung.
1
Học sinh tiểu học
- Chú chó luôn chung thuỷ, cứ ai nuôi là theo suốt.
- Bà kể chuyện ông bà yêu nhau và sống chung thuỷ.
- Cô cá vàng bơi quanh bể, ngày nào cũng chờ chủ, nhìn rất chung thuỷ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Lan nói sẽ giữ bí mật cho tôi và bạn ấy giữ lời rất chung thuỷ.
- Anh hùng trong truyện chọn đứng về một phía và ở lại chung thuỷ với lựa chọn ấy.
- Giữa nhiều lời rủ rê, cậu vẫn chung thuỷ với mục tiêu học tập của mình.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy chung thuỷ với vợ.
- Có người đi qua bao mùa giông gió vẫn chung thuỷ với một bàn tay đã nắm.
- Tôi chọn nghề giáo và cố gắng chung thuỷ với lời hứa ngày đầu đứng lớp.
- Trong tình bạn lâu năm, sự chung thuỷ đôi khi nằm ở việc lặng lẽ có mặt khi cần.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả sự trung thành trong mối quan hệ tình cảm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh sự trung thành, đáng tin cậy trong các mối quan hệ hoặc cam kết.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, truyện ngắn để diễn tả tình yêu bền vững.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trung thành, đáng tin cậy và bền vững.
- Thường mang sắc thái tích cực, trang trọng.
- Phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trung thành trong mối quan hệ tình cảm hoặc cam kết.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tình cảm hoặc lòng trung thành.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thuỷ chung" nhưng cả hai đều có nghĩa tương tự.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
