Nách

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực.
Ví dụ: Tôi bị rát ở nách sau khi cạo lông.
2.
danh từ
Góc, cạnh, chỗ sát liền bên.
Ví dụ: Quán nhỏ núp ở nách phố, khó nhìn thấy.
3.
động từ
Cắp ở nách để mang theo.
Ví dụ: Tôi nách chiếc laptop, chen lên chuyến xe đông.
Nghĩa 1: Mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé thấy ngứa ở nách nên nhờ mẹ xem giúp.
  • Trời nóng, mồ hôi đọng ở nách làm áo ướt.
  • Bạn Lan kẹp quả bóng vào nách để khỏi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thể dục, mồ hôi ở nách khiến Minh vội tìm khăn lau.
  • Bạn ấy giơ tay phát biểu, lộ vết băng nhỏ ở nách do trượt té hôm trước.
  • Khi chạy bền, tôi cảm nhận rõ hơi nóng hầm lại ở vùng nách.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bị rát ở nách sau khi cạo lông.
  • Mùi cơ thể thường bắt đầu từ nách nếu ta lơ là vệ sinh.
  • Bác sĩ dặn tôi kiểm tra hạch ở nách trong mỗi lần tự khám vú.
  • Những ngày oi bức, chiếc áo sơ mi dễ ố vàng ở vùng nách.
Nghĩa 2: Góc, cạnh, chỗ sát liền bên.
1
Học sinh tiểu học
  • Mèo nằm ở nách tường, tránh nắng trưa.
  • Em cắm cái chổi vào nách cửa cho gọn.
  • Hạt giống nảy ở nách lá, mọc ra chồi non.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc xe đạp dựng khéo ở nách nhà, không vướng lối đi.
  • Cỏ mọc dày ở nách bờ rào sau mưa.
  • Tôi nép vào nách cầu để chờ cơn mưa tạnh.
3
Người trưởng thành
  • Quán nhỏ núp ở nách phố, khó nhìn thấy.
  • Gió thốc qua nách núi, mang theo hơi lạnh từ thung sâu.
  • Chúng tôi hẹn nhau ở nách chợ, nơi ít người để ý.
  • Cây mướp trổ hoa vàng ở nách dây, báo mùa quả sắp về.
Nghĩa 3: Cắp ở nách để mang theo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô nách quyển sách rồi dắt em ra sân.
  • Chú bộ đội nách chiếc mũ, bước nhanh qua cổng.
  • Bố nách cái ô, che cho con khỏi ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy nách tập tài liệu, vội vã vào phòng họp đội.
  • Cậu nách quả bóng, phóng qua hành lang như gió.
  • Bác bảo vệ nách chùm chìa khóa, đi kiểm tra từng lớp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nách chiếc laptop, chen lên chuyến xe đông.
  • Anh nách bó rau, tay còn lại lùa vội mấy đồng lẻ.
  • Nàng nách túi xách, bước qua vũng nước mà không hề chậm lại.
  • Ông lão nách bó củi khô, lặng lẽ đi vào chiều gió.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực.
Nghĩa 2: Góc, cạnh, chỗ sát liền bên.
Nghĩa 3: Cắp ở nách để mang theo.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nách Trung tính, chỉ hành động mang vác đặc thù. Ví dụ: Tôi nách chiếc laptop, chen lên chuyến xe đông.
cắp Trung tính, chỉ hành động mang vác vật nhỏ gọn dưới cánh tay hoặc kẹp vào người. Ví dụ: Anh ấy cắp cặp đi làm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí cơ thể hoặc cách mang đồ vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi mô tả chi tiết về cơ thể hoặc trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh cụ thể hoặc ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong y học hoặc thể thao khi mô tả cấu trúc cơ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết khi cần thiết.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí cơ thể hoặc cách mang đồ vật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi có từ thay thế phù hợp hơn.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vị trí khác như "vai" hoặc "cánh tay".
  • Khác biệt với từ gần nghĩa ở chỗ chỉ rõ vị trí cụ thể dưới cánh tay.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái nách", "nách áo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "nách ướt"), động từ (như "cắp nách"), và lượng từ (như "một nách").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...