Cạnh
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ một mặt phẳng tiếp giáp với một mặt phẳng khác trong cùng một vật và chìa ra phía ngoài.
Ví dụ:
Cạnh bàn này bị mẻ.
2.
danh từ
Chỗ vật này tiếp giáp với những vật khác; chỗ sát liền bên.
Ví dụ:
Căn hộ tôi cạnh thang bộ.
3.
danh từ
Đoạn làm thành phần của một đường gấp khúc hay của một đa giác.
Ví dụ:
Đa giác này có các cạnh song song từng cặp.
4.
danh từ
Đường thẳng hay phần đường thẳng làm thành phần của một hình.
Ví dụ:
Cạnh, về bản chất, là phần đường thẳng tạo nên biên của hình.
Nghĩa 1: Chỗ một mặt phẳng tiếp giáp với một mặt phẳng khác trong cùng một vật và chìa ra phía ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ sờ vào cạnh bàn để lau bụi.
- Cô dặn con cẩn thận vì cạnh tủ hơi sắc.
- Viên gạch có cạnh nhô ra, em không nên vấp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cạnh nắp hộp bị sứt nên khi đóng lại hơi kênh.
- Bạn dán băng dính vào cạnh quyển sách để khỏi tưa bìa.
- Chạm tay vào cạnh kim loại lạnh buốt, mình rút tay lại ngay.
3
Người trưởng thành
- Cạnh bàn này bị mẻ.
- Anh vuốt dọc theo cạnh kệ gỗ để kiểm tra chỗ xước.
- Cô thợ mộc rà giấy nhám trên từng cạnh, cho bề mặt lên tiếng êm mịn.
- Nếp gấp của chiếc vali tạo thành một cạnh nổi, nhìn góc phòng cũng vuông vức hơn.
Nghĩa 2: Chỗ vật này tiếp giáp với những vật khác; chỗ sát liền bên.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà em ở cạnh trường học.
- Bạn ngồi cạnh tớ trong lớp.
- Cây bàng mọc cạnh sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hiệu sách mở cạnh quán cà phê, lúc nào cũng rộn tiếng người.
- Mình đứng cạnh bạn để xem bảng thông báo cho rõ.
- Bãi cỏ cạnh sân vận động là nơi tụi mình hít thở sau giờ thể dục.
3
Người trưởng thành
- Căn hộ tôi cạnh thang bộ.
- Ghế trống cạnh cửa sổ khiến chiều mưa bỗng dịu đi.
- Quán mì nhỏ cạnh tiệm giày, mùi nước lèo lan qua cả con hẻm.
- Anh lặng lẽ đi cạnh chị, khoảng cách vừa đủ để lời chưa nói vẫn ấm.
Nghĩa 3: Đoạn làm thành phần của một đường gấp khúc hay của một đa giác.
1
Học sinh tiểu học
- Hình tam giác có ba cạnh.
- Cô vẽ đường gấp khúc gồm nhiều cạnh nối nhau.
- Em đo từng cạnh của hình vuông bằng thước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong đa giác đều, các cạnh bằng nhau và các góc cũng bằng nhau.
- Độ dài mỗi cạnh quyết định chu vi của hình đó.
- Khi thêm một cạnh vào đường gấp khúc, hình vẽ đổi hướng rõ rệt.
3
Người trưởng thành
- Đa giác này có các cạnh song song từng cặp.
- Một cạnh ngắn có thể làm hình trông lệch, nhưng tổng thể lại cân.
- Khi tối ưu hoá chu vi, ta điều chỉnh độ dài từng cạnh để giữ diện tích.
- Nhìn bản thiết kế, chỉ một cạnh sai lệch cũng kéo theo cả cấu trúc méo đi.
Nghĩa 4: Đường thẳng hay phần đường thẳng làm thành phần của một hình.
1
Học sinh tiểu học
- Cạnh của hình vuông là những đoạn thẳng bằng nhau.
- Em kẻ một cạnh thật thẳng bằng thước.
- Mỗi cạnh của hình chữ nhật đều song song với cạnh đối diện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên hệ trục tọa độ, cạnh của hình biểu diễn nằm dọc theo các trục.
- Định nghĩa cạnh ở đây là phần đường thẳng bao quanh đa giác.
- Khi kéo dài một cạnh, em sẽ có tia thẳng cùng hướng.
3
Người trưởng thành
- Cạnh, về bản chất, là phần đường thẳng tạo nên biên của hình.
- Một cạnh thẳng tắp mang lại cảm giác trật tự cho bản vẽ kỹ thuật.
- Trong chứng minh, ta coi mỗi cạnh là đoạn đóng, có hai đầu mút rõ ràng.
- Chỉ cần lệch một cạnh nửa ly, toàn bộ hình mất chuẩn trực ngay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí gần gũi, sát bên trong không gian vật lý, ví dụ: "ngồi cạnh nhau".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các khía cạnh hình học hoặc vị trí tương đối trong các báo cáo, nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh không gian, vị trí trong miêu tả cảnh vật hoặc tình huống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, vật lý để chỉ các thành phần của hình học như cạnh của hình tam giác, hình vuông.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
- Thích hợp cho cả văn viết và văn nói.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí hoặc thành phần của một vật thể.
- Tránh dùng khi không cần thiết phải chỉ rõ vị trí cụ thể, có thể thay bằng từ "bên" trong một số trường hợp.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ như "cạnh bên", "cạnh nhau".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "bên" khi chỉ vị trí, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "góc" ở chỗ "cạnh" chỉ đường thẳng, còn "góc" chỉ điểm giao nhau.
- Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh hình học để tránh nhầm lẫn với các thuật ngữ khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cạnh bàn", "cạnh tường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("cạnh sắc"), động từ ("cạnh cắt"), hoặc lượng từ ("một cạnh").
