Mô phạm
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mẫu mực để mọi người noi theo.
Ví dụ:
Cách làm việc của chị ấy mô phạm, gọn ghẽ và đúng quy trình.
Nghĩa: Mẫu mực để mọi người noi theo.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô ở trường em rất mô phạm, nói năng nhẹ nhàng và đúng mực.
- Bạn lớp trưởng luôn giữ lớp gọn gàng, là tấm gương mô phạm cho cả lớp.
- Bạn Nam viết vở sạch đẹp, chữ ngay ngắn, nhìn rất mô phạm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Chi giữ lời hứa và làm việc có kế hoạch, tác phong rất mô phạm.
- Thầy dạy Văn ăn mặc chỉnh tề, giảng bài rõ ràng, phong thái mô phạm khiến lớp nể phục.
- Quyển sổ tay của cậu ấy ghi chép đủ ý, trình bày mô phạm nên xem lại rất dễ.
3
Người trưởng thành
- Cách làm việc của chị ấy mô phạm, gọn ghẽ và đúng quy trình.
- Anh ta giữ chuẩn mực trong từng email, câu chữ mô phạm nhưng không khô cứng.
- Người sếp mô phạm không cần nói nhiều, cách anh xử sự đã dạy cả đội.
- Giữa xô bồ mạng xã hội, một cách phản biện mô phạm đôi khi giá trị hơn mọi lời hô hào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mẫu mực để mọi người noi theo.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mô phạm | trang trọng, tích cực, mức độ mạnh; dùng trong giáo dục, đạo đức, nêu gương Ví dụ: Cách làm việc của chị ấy mô phạm, gọn ghẽ và đúng quy trình. |
| gương mẫu | trung tính, phổ thông, mức độ mạnh tương đương Ví dụ: Thầy cô gương mẫu trong mọi hoạt động. |
| mẫu mực | trang trọng, hơi văn chương, mức độ rất mạnh Ví dụ: Anh ấy là nhân viên mẫu mực của cơ quan. |
| điển phạm | trang trọng, sách vở, mức độ mạnh; dùng trong văn bản học thuật Ví dụ: Tác phong điển phạm của người thầy được đề cao. |
| sa đoạ | mạnh, tiêu cực, sắc thái đạo đức Ví dụ: Lối sống sa đọa của anh ta bị phê phán. |
| tha hoá | trang trọng, tiêu cực, mức độ mạnh Ví dụ: Cán bộ tha hóa không thể làm gương cho ai. |
| hư hỏng | khẩu ngữ, tiêu cực, mức độ vừa đến mạnh Ví dụ: Thái độ hư hỏng khiến học sinh ấy bị nhắc nhở. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ những hành vi, quy tắc hoặc cá nhân có tính chất mẫu mực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống có tính chất gương mẫu.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và tôn kính.
- Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Gợi cảm giác về sự chuẩn mực và đáng noi theo.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính gương mẫu, chuẩn mực của một đối tượng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự mẫu mực.
- Thường dùng trong các bài viết học thuật, báo chí hoặc văn bản chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự gương mẫu khác như "mẫu mực" nhưng "mô phạm" thường mang tính trang trọng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
- Không nên lạm dụng trong giao tiếp hàng ngày để tránh gây cảm giác xa cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mô phạm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức".

Danh sách bình luận