Tha hoá

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Con người) biến chất thành xấu đi.
Ví dụ: Vì lợi ích cá nhân, anh ta tha hoá.
2.
động từ
Biến thành cái khác đối nghịch lại (thí dụ: kết quả hoạt động của con người biến thành cái đối lập với con người).
Ví dụ: Lao động sáng tạo bị tha hoá khi thành gánh nặng áp KPI.
Nghĩa 1: (Con người) biến chất thành xấu đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy ngày xưa ngoan, giờ chơi xấu, như bị tha hoá.
  • Anh chàng từng giúp đỡ mọi người, nay hay nói dối, bị tha hoá.
  • Cô chú bảo vệ từng hiền lành, nhưng tham tiền mà tha hoá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi chạy theo lời khen rỗng tuếch, một người có thể dần tha hoá.
  • Quyền lực không được kiểm soát dễ làm con người tha hoá.
  • Lười học lâu ngày, em thấy bản thân tha hoá trong thói quen và suy nghĩ.
3
Người trưởng thành
  • Vì lợi ích cá nhân, anh ta tha hoá.
  • Sống trong môi trường nịnh bợ, người ta dễ tha hoá mà không hay biết.
  • Khi đam mê bị đồng tiền dẫn dắt, tài năng cũng có thể tha hoá thành công cụ.
  • Không tự soi mình mỗi ngày, phẩm giá sẽ trượt dốc và âm thầm tha hoá.
Nghĩa 2: Biến thành cái khác đối nghịch lại (thí dụ: kết quả hoạt động của con người biến thành cái đối lập với con người).
1
Học sinh tiểu học
  • Em vẽ bức tranh để vui, nhưng bị chấm điểm thấp, niềm vui như tha hoá.
  • Cả lớp làm vườn để thư giãn, nhưng bị ép thi đua, niềm thích thú bị tha hoá.
  • Bạn tặng quà vì thương, nhưng bị hiểu lầm, tấm lòng như bị tha hoá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi học để hiểu mà biến thành chạy theo điểm số, việc học đã bị tha hoá.
  • Mạng xã hội để kết nối, nhưng thành nơi khoe mẽ, mục đích ban đầu bị tha hoá.
  • Một phong trào thiện nguyện mà hóa thành công cụ đánh bóng tên tuổi là đã tha hoá.
3
Người trưởng thành
  • Lao động sáng tạo bị tha hoá khi thành gánh nặng áp KPI.
  • Khi nghệ thuật phục vụ quảng cáo vô hồn, cảm hứng đã bị tha hoá thành chiêu trò.
  • Một dự án vì cộng đồng mà bị biến thành kênh trục lợi là biểu hiện của sự tha hoá mục tiêu.
  • Tình yêu đặt nền trên tự do, nhưng khi biến thành kiểm soát, nó đã tha hoá bản chất.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sự suy đồi đạo đức hoặc biến chất trong xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo chiều sâu cho nhân vật hoặc tình huống, thể hiện sự biến đổi tiêu cực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các nghiên cứu xã hội học, triết học hoặc chính trị học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang sắc thái phê phán.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự biến đổi tiêu cực của một cá nhân hoặc tổ chức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự tiêu cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự suy đồi, biến chất.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thay đổi khác, cần chú ý ngữ cảnh tiêu cực.
  • Khác biệt với "biến đổi" ở chỗ "tha hoá" luôn mang nghĩa tiêu cực.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị tha hoá", "đã tha hoá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật, phó từ chỉ thời gian hoặc mức độ, ví dụ: "con người tha hoá", "dần dần tha hoá".