Lọ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng bằng thuỷ tinh hoặc sành, sứ, v.v., có thấp, đáy thường rộng hơn miệng.
Ví dụ: Chị nhẹ nhàng lau sạch chiếc lọ pha lê trước khi cắm hoa.
2.
tính từ
(phương ngữ). Nhọ.
Ví dụ: Người thợ sửa máy lau lớp lọ đen bám quanh ống khói.
3. Huống nữa, huống chi.
Ví dụ: Anh ta còn chưa quản lí tốt công việc hiện tại, lọ là điều hành cả một dự án lớn.
4. Cần gì, chẳng cần gì.
Ví dụ: Người có bản lĩnh, lọ phải hơn thua từng chuyện nhỏ nhặt.
Nghĩa 1: Đồ đựng bằng thuỷ tinh hoặc sành, sứ, v.v., có thấp, đáy thường rộng hơn miệng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ cắm hoa vào chiếc lọ thủy tinh trên bàn.
  • Em bỏ những viên bi nhỏ vào lọ nhựa.
  • Chiếc lọ sứ của bà có vẽ nhiều bông hoa đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên kệ sách đặt một lọ hoa hồng đỏ rực.
  • Nam cẩn thận mở nắp lọ mực để viết bài.
  • Chiếc lọ cổ được trưng bày trong tủ kính của bảo tàng.
3
Người trưởng thành
  • Chị nhẹ nhàng lau sạch chiếc lọ pha lê trước khi cắm hoa.
  • Trong góc phòng có một chiếc lọ gốm mang phong cách cổ điển.
  • Anh bỏ những đồng xu tiết kiệm vào chiếc lọ thủy tinh lớn.
  • Chiếc lọ men lam ấy là món đồ được ông sưu tầm từ nhiều năm trước.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Nhọ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tay em dính đầy lọ sau khi nghịch bếp than.
  • Mặt mèo con bị lem một vệt lọ đen.
  • Mẹ lau lớp lọ bám trên đáy nồi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi nhóm lửa trại, áo của Nam dính khá nhiều lọ.
  • Bà dùng khăn lau sạch lớp lọ trên chiếc đèn dầu cũ.
  • Khói bếp làm trần nhà bám một màu lọ đen xám.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ sửa máy lau lớp lọ đen bám quanh ống khói.
  • Khuôn mặt anh lấm lem lọ sau cả ngày làm việc bên lò than.
  • Chị phải chà rất lâu mới sạch lớp lọ dưới đáy xoong.
  • Những căn bếp củi ngày xưa thường ám đầy lọ trên vách tường.
Nghĩa 3: Huống nữa, huống chi.
1
Học sinh tiểu học
  • Em còn chưa đọc xong bài, lọ là làm được bài tập khó.
  • Nó còn sợ bóng tối, lọ là dám đi một mình ban đêm.
  • Bạn ấy còn chưa biết đi xe đạp, lọ là đi xe máy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy còn chưa hiểu công thức cơ bản, lọ là giải được bài nâng cao.
  • Tôi còn chưa chuẩn bị bài thuyết trình, lọ là đứng trước đám đông tự tin nói lưu loát.
  • Nó còn chưa dám phát biểu trong lớp, lọ là tranh biện trước toàn trường.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta còn chưa quản lí tốt công việc hiện tại, lọ là điều hành cả một dự án lớn.
  • Bản thân còn chưa lo ổn thỏa cho gia đình, lọ là giúp đỡ được người khác nhiều.
  • Cô ấy còn chưa vượt qua khó khăn cũ, lọ là nghĩ đến chuyện bắt đầu lại ngay.
  • Người ta còn chẳng chịu lắng nghe nhau, lọ là có thể thấu hiểu thật lòng.
Nghĩa 4: Cần gì, chẳng cần gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Em chăm học như vậy, lọ phải để bố mẹ nhắc nhở.
  • Bạn ấy hiền lành, lọ gì phải gây gổ với ai.
  • Con biết giữ gìn sách vở, lọ phải mua mới liên tục.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ cần học hiểu bản chất, lọ phải học thuộc từng chữ.
  • Cậu ấy có năng khiếu viết văn, lọ gì phải bắt chước người khác.
  • Sống chân thành với bạn bè, lọ cần dùng lời giả dối để lấy lòng ai.
3
Người trưởng thành
  • Người có bản lĩnh, lọ phải hơn thua từng chuyện nhỏ nhặt.
  • Làm việc bằng thực lực, lọ gì phải khoe khoang quá nhiều.
  • Sống tử tế với nhau, lọ cần tính toán thiệt hơn từng chút một.
  • Chỉ cần lòng mình thanh thản, lọ phải bận tâm lời người khác nói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đựng bằng thuỷ tinh hoặc sành, sứ, v.v., có thấp, đáy thường rộng hơn miệng.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Nhọ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lọ Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không may mắn. Ví dụ:
nhọ Trung tính, khẩu ngữ, chỉ màu đen hoặc vết bẩn do khói, bụi. Ví dụ: Tay áo bị nhọ.
sạch Trung tính, chỉ trạng thái không có bụi bẩn. Ví dụ: Quần áo đã giặt sạch.
trắng Trung tính, chỉ màu sắc đối lập với đen. Ví dụ: Tờ giấy trắng tinh.
Nghĩa 3: Huống nữa, huống chi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lọ Văn viết, trang trọng hoặc nhấn mạnh, dùng để tăng cường ý nghĩa. Ví dụ:
huống nữa Trung tính, văn viết hoặc khẩu ngữ trang trọng, dùng để tăng cường ý nghĩa. Ví dụ: Việc nhỏ còn làm không xong, huống nữa việc lớn.
huống chi Trung tính, văn viết hoặc khẩu ngữ trang trọng, dùng để tăng cường ý nghĩa. Ví dụ: Một mình anh ấy còn làm được, huống chi có cả đội.
Nghĩa 4: Cần gì, chẳng cần gì.
Từ đồng nghĩa:
cần gì
Từ Cách sử dụng
lọ Khẩu ngữ, mang sắc thái phủ định, cho rằng không cần thiết. Ví dụ:
cần gì Khẩu ngữ, biểu thị sự không cần thiết, không đáng. Ví dụ: Cần gì phải lo lắng nhiều thế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ vật như "lọ hoa", "lọ mực".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong mô tả cụ thể về đồ vật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và văn viết thông thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả đồ vật cụ thể có hình dạng như định nghĩa.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
  • Không có nhiều biến thể trong cách sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác như "lọ" (nhọ) trong phương ngữ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với từ chỉ vật cụ thể như "lọ hoa".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ kích thước; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một lọ hoa", "lọ thủy tinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, hai), tính từ (nhỏ, to), hoặc động từ (đựng, chứa).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...