Lẩy
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tách ra, lấy rời ra từng cái những vật dính liền thành cụm.
Ví dụ:
Cô lẩy từng tép tỏi khỏi củ, chuẩn bị xào rau.
2.
động từ
Gẩy mạnh, kéo mạnh bằng ngón tay rồi buông ra ngay.
Ví dụ:
Anh lẩy dây đàn, giai điệu mở đầu bật sáng căn phòng.
3.
động từ
Chọn rút ra một vài câu, đoạn trong một tác phẩm thơ để phỏng theo mà diễn đạt ý.
Ví dụ:
Anh lẩy vài câu Kiều để ngỏ lời, ý tứ tròn trịa mà duyên.
Nghĩa 1: Tách ra, lấy rời ra từng cái những vật dính liền thành cụm.
1
Học sinh tiểu học
- Bé lẩy từng hạt bắp khỏi bắp ngô.
- Mẹ lẩy mấy hạt vừng ra khỏi tảng kẹo.
- Con lẩy lá khô khỏi chùm hoa để cắm vào lọ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy kiên nhẫn lẩy từng hạt đỗ ra khỏi vỏ, tay thoăn thoắt mà vẫn gọn gàng.
- Tớ ngồi bên hiên, lẩy cọng rơm mắc trong búi cỏ khô, nghe mùi đồng quê thơm mát.
- Cô cẩn thận lẩy những chiếc gai nhỏ khỏi quả mắc cỡ để khỏi bị xước tay.
3
Người trưởng thành
- Cô lẩy từng tép tỏi khỏi củ, chuẩn bị xào rau.
- Anh tỉ mẩn lẩy đám tóc rụng dính trên lược, thấy lòng nhẹ nhõm vì gọn gàng hơn.
- Chị ngồi bên cửa, lẩy những hạt cát bám trên mép khăn như gỡ bỏ chút bận rộn trong ngày.
- Bà lặng lẽ lẩy từng hạt lạc khỏi vỏ, tiếng lách tách nghe ấm cả gian bếp.
Nghĩa 2: Gẩy mạnh, kéo mạnh bằng ngón tay rồi buông ra ngay.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn lẩy dây thun cho nó bật lên.
- Em lẩy sợi đàn nghe vang một tiếng rõ.
- Nó lẩy hạt đậu, hạt bay tít ra xa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu khẽ lẩy sợi dây đàn, âm thanh trong veo lan ra góc phòng.
- Nó nghịch tay, lẩy chiếc nắp bút bật thành tiếng tách một cái.
- Bạn lẩy sợi thun căng, cảm giác như mũi tên nhỏ lao vút đi.
3
Người trưởng thành
- Anh lẩy dây đàn, giai điệu mở đầu bật sáng căn phòng.
- Cô mải miết lẩy chiếc kẹp tóc, tiếng bật nhẹ như đánh thức một ký ức xa.
- Gã lẩy mép phong bì cho keo bong ra, mọi thứ nhanh gọn mà không rách giấy.
- Tôi lẩy hột lựu khỏi kẽ tay, tiếng tách nhỏ nghe giòn tan trong chiều.
Nghĩa 3: Chọn rút ra một vài câu, đoạn trong một tác phẩm thơ để phỏng theo mà diễn đạt ý.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dạy em lẩy vài câu ca dao để nói về tình mẹ.
- Bạn Minh lẩy một câu thơ quen để mở đầu bài văn.
- Em lẩy câu hát ru, viết thành một đoạn văn ngắn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu lẩy mấy câu Kiều để đùa bạn, mà ý vẫn nhẹ nhàng, tinh tế.
- Trong bài thuyết trình, nó lẩy một đoạn thơ cổ để dẫn vào chủ đề mùa thu.
- Tớ lẩy câu ca dao làm lời bình, bài viết bỗng có hồn hơn.
3
Người trưởng thành
- Anh lẩy vài câu Kiều để ngỏ lời, ý tứ tròn trịa mà duyên.
- Chị khéo lẩy hai câu cổ phong, xoay nghĩa vừa kín vừa sâu trong buổi trò chuyện.
- Nhà báo lẩy đoạn thơ quen, bắc nhịp cho bài bình luận điềm đạm hơn.
- Trong thư, tôi lẩy một câu ca dao, mượn lời xưa để nói điều hôm nay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tách ra, lấy rời ra từng cái những vật dính liền thành cụm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẩy | Diễn tả hành động tách rời từng phần nhỏ một cách cẩn thận, thường là từ một cụm dính liền. Ví dụ: Cô lẩy từng tép tỏi khỏi củ, chuẩn bị xào rau. |
| tách | Trung tính, phổ biến, dùng cho việc phân chia, làm rời ra. Ví dụ: Tách hạt ngô ra khỏi bắp. |
| gỡ | Trung tính, phổ biến, dùng cho việc làm rời ra những vật bị dính, buộc, hoặc vướng vào nhau. Ví dụ: Gỡ từng sợi tóc rối. |
| gắn | Trung tính, phổ biến, dùng cho việc làm cho hai hay nhiều vật dính liền lại với nhau. Ví dụ: Gắn tem vào phong bì. |
| dán | Trung tính, phổ biến, dùng cho việc làm cho vật này dính vào vật khác bằng chất dính. Ví dụ: Dán ảnh vào album. |
Nghĩa 2: Gẩy mạnh, kéo mạnh bằng ngón tay rồi buông ra ngay.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẩy | Diễn tả hành động dùng ngón tay kéo hoặc gẩy nhanh rồi buông ra, thường để tạo âm thanh hoặc đẩy vật nhỏ. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh lẩy dây đàn, giai điệu mở đầu bật sáng căn phòng. |
| gẩy | Trung tính, phổ biến, thường dùng cho việc tạo âm thanh từ nhạc cụ dây hoặc làm chuyển động vật nhỏ. Ví dụ: Gẩy đàn tranh. |
| búng | Trung tính, phổ biến, dùng cho hành động dùng ngón tay bật mạnh để đẩy vật nhỏ hoặc gây tiếng động. Ví dụ: Búng tai đứa bé. |
| khảy | Trung tính, phổ biến, tương tự "gẩy", thường dùng cho nhạc cụ dây hoặc hành động nhỏ, nhanh. Ví dụ: Khảy đàn ghi-ta. |
Nghĩa 3: Chọn rút ra một vài câu, đoạn trong một tác phẩm thơ để phỏng theo mà diễn đạt ý.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lẩy | Diễn tả hành động chọn lọc và lấy ra những phần cụ thể từ một tác phẩm văn học (thường là thơ) để sử dụng hoặc diễn giải lại. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh lẩy vài câu Kiều để ngỏ lời, ý tứ tròn trịa mà duyên. |
| trích | Trang trọng, văn viết, dùng cho việc lấy một phần nguyên văn từ văn bản gốc. Ví dụ: Trích dẫn một đoạn thơ hay. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để chỉ hành động chọn rút một vài câu thơ để phỏng theo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái nghệ thuật, sáng tạo khi dùng trong văn chương.
- Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn đạt ý tưởng sáng tạo dựa trên một tác phẩm thơ có sẵn.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường chỉ dùng trong ngữ cảnh văn chương hoặc khi nói về thơ ca.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "gẩy" hoặc "tách".
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lẩy hạt", "lẩy đàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("hạt", "đàn"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức ("nhẹ nhàng", "mạnh mẽ").
