Lột

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy đi toàn bộ phần vỏ, lớp mỏng bọc ngoài.
Ví dụ: Anh ấy lột vỏ hành rất nhanh.
2.
động từ
Lấy đi một cách ít nhiều thô bạo cái kẻ khác đang mặc, đang mang trên người.
Ví dụ: Hắn lao tới lột phăng chiếc túi trên vai cô gái.
3.
động từ
Trút bỏ lớp vỏ, lớp da bên ngoài để thay vỏ, thay da (nói về một số động vật, vào những mùa nhất định hay ở vào những giai đoạn nhất định của đời sống).
Ví dụ: Đến kỳ, con rắn lột da thành một ống mỏng, để lại trên bờ cỏ.
4.
động từ
Làm cho thấy rõ được cái thuộc về bản chất, bản sắc, nhưng ẩn kín.
Ví dụ: Bộ phim lột tả bản chất quyền lực lạnh lùng.
Nghĩa 1: Lấy đi toàn bộ phần vỏ, lớp mỏng bọc ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ lột vỏ quả cam cho em.
  • Bố lột lớp giấy bọc kẹo rồi chia cho cả nhà.
  • Em dùng tay lột vỏ bút chì bị bong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô cẩn thận lột lớp nilon dán trên màn hình mới mua.
  • Bạn ấy lột lớp sơn cũ để sơn lại bàn học.
  • Tôi dùng dao mỏng lột vỏ củ khoai cho đều.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lột vỏ hành rất nhanh.
  • Người thợ lột lớp vecni cũ để bề mặt gỗ lộ màu thật.
  • Cô chủ quán khéo tay lột vỏ tôm mà không rách thịt.
  • Tôi lột tem bảo vệ trên thẻ, nghe tiếng sột soạt rất đã tay.
Nghĩa 2: Lấy đi một cách ít nhiều thô bạo cái kẻ khác đang mặc, đang mang trên người.
1
Học sinh tiểu học
  • Kẻ xấu giật mũ rồi cố lột chiếc áo của bạn nhỏ.
  • Bạn ấy bị trêu, bạn kia kéo muốn lột khăn choàng của bạn.
  • Tên trộm cố lột chiếc balô khỏi vai người đi đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám côn đồ tìm cách lột áo khoác của cậu học sinh.
  • Kẻ gian xô đẩy để lột đồng hồ trên tay người ta.
  • Trong trận xô xát, chúng toan lột chiếc ba lô của bạn ấy.
3
Người trưởng thành
  • Hắn lao tới lột phăng chiếc túi trên vai cô gái.
  • Bọn cướp ghì người đàn ông xuống đường, định lột chiếc áo khoác.
  • Trong đám đông hỗn loạn, ai đó đã lột mất chiếc ví đeo hông của anh.
  • Tên lưu manh giật tóc, toan lột chiếc khẩu trang rồi bỏ chạy.
Nghĩa 3: Trút bỏ lớp vỏ, lớp da bên ngoài để thay vỏ, thay da (nói về một số động vật, vào những mùa nhất định hay ở vào những giai đoạn nhất định của đời sống).
1
Học sinh tiểu học
  • Con rắn lột da để lớn hơn.
  • Ve sầu lột xác rồi bay lên cây hát.
  • Con cua sắp lột vỏ, nên nằm yên trong hang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Rắn lột da để cơ thể nở ra, vảy mới óng ánh hơn.
  • Nhộng bướm lột xác, bỏ lại chiếc vỏ mỏng như giấy.
  • Tôm lột vỏ sau khi lột xác, lớp vỏ mới còn mềm.
3
Người trưởng thành
  • Đến kỳ, con rắn lột da thành một ống mỏng, để lại trên bờ cỏ.
  • Ve sầu lột xác, để trơ lại thân xác nâu khô bám trên vỏ cây.
  • Sau mưa, bầy cua non vào kỳ lột vỏ, vỏ mới mềm và dễ tổn thương.
  • Chu kỳ lột xác đánh dấu một bước phát triển mới của loài côn trùng.
Nghĩa 4: Làm cho thấy rõ được cái thuộc về bản chất, bản sắc, nhưng ẩn kín.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức ảnh lột tả nụ cười hiền của bà.
  • Bài văn đã lột rõ vẻ đẹp của cánh đồng quê.
  • Câu chuyện lột ra tấm lòng tốt của bạn Nam.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tác phẩm lột tả chiều sâu cô đơn của nhân vật chính.
  • Một câu nói vô tình có thể lột rõ bản tính kiêu ngạo.
  • Bài phóng sự lột lên những góc khuất của đời sống công nhân.
3
Người trưởng thành
  • Bộ phim lột tả bản chất quyền lực lạnh lùng.
  • Khoảnh khắc im lặng ấy lột rõ sự trống rỗng trong lòng người đàn ông.
  • Cơn khủng hoảng lột trần những điểm yếu của tổ chức tưởng như hoàn hảo.
  • Một câu thú nhận giản dị đủ lột hết lớp hào nhoáng lâu nay người ta khoác lên anh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy đi toàn bộ phần vỏ, lớp mỏng bọc ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lột Trung tính, miêu tả hành động bóc tách lớp vỏ bên ngoài. Ví dụ: Anh ấy lột vỏ hành rất nhanh.
bóc Trung tính, chỉ hành động tách lớp vỏ mỏng, thường dùng cho trái cây, bánh kẹo. Ví dụ: bóc vỏ cam
Nghĩa 2: Lấy đi một cách ít nhiều thô bạo cái kẻ khác đang mặc, đang mang trên người.
Từ đồng nghĩa:
tước
Từ Cách sử dụng
lột Tiêu cực, chỉ hành động cưỡng đoạt, tước đoạt đồ vật một cách mạnh bạo. Ví dụ: Hắn lao tới lột phăng chiếc túi trên vai cô gái.
tước Trang trọng, mang sắc thái cưỡng chế, tước đoạt quyền lợi hoặc vật phẩm. Ví dụ: tước vũ khí của kẻ địch
Nghĩa 3: Trút bỏ lớp vỏ, lớp da bên ngoài để thay vỏ, thay da (nói về một số động vật, vào những mùa nhất định hay ở vào những giai đoạn nhất định của đời sống).
Từ đồng nghĩa:
thay da thay vỏ
Từ Cách sử dụng
lột Trung tính, miêu tả quá trình sinh học tự nhiên của động vật. Ví dụ: Đến kỳ, con rắn lột da thành một ống mỏng, để lại trên bờ cỏ.
thay da Trung tính, miêu tả quá trình sinh học tự nhiên của động vật. Ví dụ: rắn thay da
thay vỏ Trung tính, miêu tả quá trình sinh học tự nhiên của động vật. Ví dụ: cua thay vỏ
Nghĩa 4: Làm cho thấy rõ được cái thuộc về bản chất, bản sắc, nhưng ẩn kín.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lột Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ hành động phơi bày, làm lộ rõ sự thật hoặc bản chất ẩn giấu. Ví dụ: Bộ phim lột tả bản chất quyền lực lạnh lùng.
phơi bày Trung tính, chỉ việc làm lộ ra, không còn che giấu một sự thật, bản chất. Ví dụ: phơi bày sự thật
che giấu Trung tính, chỉ hành động giữ kín, không cho người khác biết một điều gì đó. Ví dụ: che giấu bí mật
che đậy Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ hành động cố tình giấu kín, thường là điều không tốt. Ví dụ: che đậy khuyết điểm
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc bóc vỏ trái cây hoặc trút bỏ quần áo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi miêu tả quá trình sinh học của động vật hoặc phân tích sâu sắc về bản chất sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, thể hiện sự thay đổi hoặc khám phá bản chất.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong sinh học để mô tả quá trình thay da của động vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có thể gợi cảm giác thô bạo hoặc triệt để.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng trong văn bản hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi rõ rệt hoặc triệt để.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hoặc tế nhị.
  • Có thể thay thế bằng từ "bóc" khi nói về trái cây để giảm bớt sắc thái mạnh mẽ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bóc" trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hơn.
  • Khác biệt với "cởi" khi nói về quần áo, vì "lột" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ hành động.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lột vỏ", "lột da".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vỏ, da), trạng từ (nhanh chóng), và có thể đi kèm với các từ chỉ cách thức (như: nhẹ nhàng, thô bạo).
bóc gọt cạo tước róc cởi tháo gỡ rụng giật