Khêu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho nhô lên khỏi chỗ bị giữ chặt, thường bằng vật có đầu nhọn.
Ví dụ: Anh dùng nhíp khêu chiếc dằm ra khỏi da.
2.
động từ
Làm dậy lên yếu tố tinh thần, tình cảm nào đó đang ở trạng thái chìm lắng.
Ví dụ: Một câu nói chân thành có thể khêu lên niềm hy vọng đã nguội.
Nghĩa 1: Làm cho nhô lên khỏi chỗ bị giữ chặt, thường bằng vật có đầu nhọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé dùng tăm khêu hạt bắp ra khỏi kẽ răng.
  • Mẹ lấy kim khêu chiếc gai nhỏ khỏi bàn tay con.
  • Em dùng que khêu nắp hộp bị kẹt lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu dùng mũi dao khêu con ốc vít đang kẹt lên khỏi rãnh.
  • Bà khéo léo khêu miếng thủy tinh vỡ ra khỏi gót giày.
  • Bạn lấy kẹp giấy khêu mảnh kẹo dính trong khe bàn học.
3
Người trưởng thành
  • Anh dùng nhíp khêu chiếc dằm ra khỏi da.
  • Người thợ bình tĩnh khêu cái chốt rỉ sét, mở đường cho bản lề nhúc nhích.
  • Chị khom lưng, khêu nắp pin cũ khỏi khe máy ảnh, nghe một tiếng tách nhẹ như thở phào.
  • Trong những việc cần sự tỉ mỉ, một mũi nhọn khêu đúng chỗ còn hơn trăm lần giật mạnh.
Nghĩa 2: Làm dậy lên yếu tố tinh thần, tình cảm nào đó đang ở trạng thái chìm lắng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo kể chuyện, khêu dậy lòng yêu trường lớp trong chúng em.
  • Tiếng đàn trưa hè khêu lại nỗi nhớ quê của bé.
  • Một lời khen nhỏ cũng đủ khêu lên sự tự tin ở bạn nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thơ khêu dậy trong mình cảm giác biết ơn những người lao động thầm lặng.
  • Một tin nhắn hỏi thăm khêu lại tình bạn tưởng đã nhạt.
  • Tiếng ve vang lên, khêu những kỷ niệm mùa thi lẫn lộn vui buồn.
3
Người trưởng thành
  • Một câu nói chân thành có thể khêu lên niềm hy vọng đã nguội.
  • Mùi cà phê buổi sớm khêu những miền ký ức, kéo người ta về những ngày cũ.
  • Chỉ một ánh mắt đủ khêu lại vết thương lòng tưởng đã lành, nhắc mình thận trọng với ký ức.
  • Văn chương, nếu thật, sẽ khêu phần người trong ta dậy, dù ta mỏi mệt đến đâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho nhô lên khỏi chỗ bị giữ chặt, thường bằng vật có đầu nhọn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khêu Trung tính, chỉ hành động dùng vật nhọn làm nhô lên hoặc lấy ra. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh dùng nhíp khêu chiếc dằm ra khỏi da.
móc Trung tính, chỉ hành động dùng vật nhọn để lấy ra. Ví dụ: Móc xương cá.
gẩy Trung tính, chỉ hành động dùng đầu ngón tay hoặc vật nhỏ để làm bật ra. Ví dụ: Gẩy tàn thuốc.
Nghĩa 2: Làm dậy lên yếu tố tinh thần, tình cảm nào đó đang ở trạng thái chìm lắng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dập tắt kìm nén chôn vùi
Từ Cách sử dụng
khêu Trung tính, dùng để chỉ việc làm cho cảm xúc, ý nghĩ tiềm ẩn bộc lộ hoặc sống dậy. Ví dụ: Một câu nói chân thành có thể khêu lên niềm hy vọng đã nguội.
gợi Trung tính, thường dùng để làm hiện lên một ý nghĩ, cảm xúc, ký ức. Ví dụ: Gợi nhớ về tuổi thơ.
khơi Trung tính, thường dùng để làm cho một cảm xúc, câu chuyện bắt đầu hoặc sống dậy. Ví dụ: Khơi dậy niềm đam mê.
kích thích Trung tính đến mạnh, chỉ việc làm cho một phản ứng, cảm xúc bùng lên. Ví dụ: Kích thích sự sáng tạo.
đánh thức Trung tính, mang sắc thái làm cho một điều gì đó tiềm ẩn bừng tỉnh. Ví dụ: Đánh thức tiềm năng.
dập tắt Mạnh, chỉ hành động làm cho một cảm xúc, ý chí không còn tồn tại. Ví dụ: Dập tắt mọi ý định.
kìm nén Trung tính đến mạnh, chỉ hành động cố gắng giữ lại, không cho bộc lộ cảm xúc. Ví dụ: Kìm nén cơn giận.
chôn vùi Mạnh, mang sắc thái làm cho một điều gì đó bị lãng quên, không còn được nhắc đến. Ví dụ: Chôn vùi ký ức.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động cụ thể như khêu lửa, khêu đèn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả chi tiết hoặc ẩn dụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc hoặc khơi gợi tâm trạng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái gợi mở, khơi gợi, có thể tạo cảm giác nhẹ nhàng hoặc tinh tế.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật, miêu tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh cụ thể hoặc gợi cảm xúc mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động cụ thể như lửa, đèn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "kích thích" hoặc "khơi dậy" trong ngữ cảnh tinh thần.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khêu đèn", "khêu gợi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("khêu đèn"), phó từ ("khêu lên"), hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng ("khêu gợi cảm xúc").
móc gẩy cạy nạy lôi kéo nhổ bóc tách gỡ