Kỹ
Nghĩa & Ví dụ
kĩ, kĩ càng, kĩ lưỡng, v.v.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự cẩn thận, tỉ mỉ trong hành động hoặc suy nghĩ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự chi tiết, chính xác trong các báo cáo, nghiên cứu hoặc bài viết.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để miêu tả sự tinh tế, sâu sắc trong cảm nhận hoặc sáng tạo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến để chỉ sự chính xác, tỉ mỉ trong quy trình hoặc thao tác kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cẩn thận, tỉ mỉ, thường mang sắc thái tích cực.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để tránh sự cầu kỳ không cần thiết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chi tiết, cẩn thận trong hành động hoặc suy nghĩ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhanh chóng, đơn giản.
- Có thể thay thế bằng từ "tỉ mỉ" hoặc "chi tiết" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "kỹ thuật" trong một số ngữ cảnh chuyên ngành.
- Khác biệt với "cẩn thận" ở mức độ chi tiết và tỉ mỉ.
- Chú ý không lạm dụng trong văn nói để tránh cảm giác cầu kỳ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "hơi" để tăng cường mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ khi làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "rất kỹ", "kỹ lưỡng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ví dụ: "nghiên cứu kỹ"), phó từ (ví dụ: "rất kỹ"), và động từ (ví dụ: "làm kỹ").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
