Khúm núm
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Có điệu bộ như cúi đầu, chắp tay, khom lưng, v.v. tự hạ mình để tỏ ra cung kính, lễ phép trước một người nào đó. Láy: khúm na khúm núm (ý mức độ nhiều).
Ví dụ:
Cô lễ tân khúm núm chào vị khách lớn tuổi bước vào sảnh.
Nghĩa: Có điệu bộ như cúi đầu, chắp tay, khom lưng, v.v. tự hạ mình để tỏ ra cung kính, lễ phép trước một người nào đó. Láy: khúm na khúm núm (ý mức độ nhiều).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ khúm núm chào thầy giáo ở cổng trường.
- Em bé khúm núm đưa hai tay nhận quà từ cụ bà.
- Cậu học trò khúm núm xin lỗi cô vì lỡ làm đổ mực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nam khúm núm đứng nép bên cửa phòng hiệu trưởng, mong được nghe lời tha thứ.
- Bạn phục vụ khúm núm cúi đầu khi khách phàn nàn, cố giữ giọng nhỏ nhẹ.
- Cậu ấy khúm núm đưa sổ đầu bài, mắt tránh ánh nhìn nghiêm của cô chủ nhiệm.
3
Người trưởng thành
- Cô lễ tân khúm núm chào vị khách lớn tuổi bước vào sảnh.
- Anh ta khúm núm trước sếp mới, từng cử chỉ như đo đếm để khỏi lỡ lời.
- Trong buổi tiếp khách, gã quản lý khúm núm quá mức, nụ cười cong thành chiếc móc.
- Người đàn ông khúm núm dâng tách trà, không chỉ vì phép lịch mà vì sợ điều gì đang chờ phía sau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có điệu bộ như cúi đầu, chắp tay, khom lưng, v.v. tự hạ mình để tỏ ra cung kính, lễ phép trước một người nào đó. Láy: khúm na khúm núm (ý mức độ nhiều).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khúm núm | Thể hiện sự tự hạ mình quá mức, có phần luồn cúi, thiếu tự trọng, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc phê phán. Ví dụ: Cô lễ tân khúm núm chào vị khách lớn tuổi bước vào sảnh. |
| luồn cúi | Mạnh, tiêu cực, chỉ sự tự hạ mình, nịnh bợ để cầu lợi hoặc tránh họa. Ví dụ: Anh ta luôn luồn cúi cấp trên để được thăng chức. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành vi của ai đó khi họ tỏ ra quá mức cung kính hoặc lễ phép.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc phê phán.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc tình huống có tính cách hoặc bối cảnh đặc biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cung kính, lễ phép nhưng có thể mang sắc thái tiêu cực nếu quá mức.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả hành vi cung kính một cách rõ ràng và cụ thể.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
- Có thể thay thế bằng từ "cung kính" nếu muốn giảm bớt sắc thái tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng không mang sắc thái tiêu cực như "kính cẩn".
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này một cách không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, có thể kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ như 'rất', 'hơi'.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: 'anh ấy khúm núm'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi) và có thể kết hợp với các danh từ chỉ người để chỉ đối tượng của hành động.
