Kho

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hoá hoặc nguyên vật liệu.
Ví dụ: Kho là nơi lưu trữ hàng hóa.
2.
động từ
Nấu kĩ thức ăn mặn.
Ví dụ: Tối nay tôi kho nồi cá cho ấm bữa cơm.
3.
danh từ
Khối lượng lớn do tập trung tích góp lại.
Ví dụ: Internet là kho thông tin khổng lồ.
Nghĩa 1: Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hoá hoặc nguyên vật liệu.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bảo vệ khóa cửa kho thật chặt.
  • Trong kho có nhiều bao gạo xếp ngay ngắn.
  • Cô dẫn chúng em tham quan kho sách của thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kho lạnh được bật suốt đêm để giữ rau củ tươi.
  • Công ty chuyển lô hàng vào kho trước khi kiểm đếm.
  • Nhà trường lập kho thiết bị thí nghiệm để dùng cho các giờ thực hành.
3
Người trưởng thành
  • Kho là nơi lưu trữ hàng hóa.
  • Họ thuê thêm kho ngoại quan để chờ thông quan.
  • Tôi đến kho nhận bưu kiện, ký biên bản rồi mới mang đi.
  • Doanh nghiệp đầu tư hệ thống kho thông minh để tối ưu tồn trữ.
Nghĩa 2: Nấu kĩ thức ăn mặn.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ kho cá với tiêu rất thơm.
  • Bà kho thịt cho cả nhà ăn trưa.
  • Con đứng xa bếp khi mẹ đang kho nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ba kho sườn với nước dừa, mùi lan khắp nhà.
  • Cô bếp trưởng dặn phải kho nhỏ lửa để thịt thấm.
  • Tụi mình học cách kho trứng cho bữa cơm ký túc xá.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay tôi kho nồi cá cho ấm bữa cơm.
  • Muốn nồi thịt kho lên màu đẹp, cứ để lửa liu riu và đừng vội đảo.
  • Có hôm mệt, tôi chỉ kho mặn một lần rồi ăn dần cả tuần.
  • Mùi nước kho sệt lại, bốc hơi chậm rãi, kéo ký ức bữa cơm nhà trở về.
Nghĩa 3: Khối lượng lớn do tập trung tích góp lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ấy có một kho truyện tranh ở nhà.
  • Bạn Nam giữ cả kho tem sưu tầm.
  • Chúng em coi thư viện như kho tri thức.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điện thoại của cậu là một kho ảnh kỷ niệm.
  • Diễn đàn này đúng là kho mẹo học tập hữu ích.
  • Ông ngoại là kho chuyện xưa, kể mãi không hết.
3
Người trưởng thành
  • Internet là kho thông tin khổng lồ.
  • Qua nhiều năm, chị tích lũy được cả kho kinh nghiệm thương trường.
  • Tủ sách cũ là một kho ký ức, chạm vào là bụi thời gian bay lên.
  • Trong lòng mỗi người có một kho điều chưa nói, chỉ chờ đúng lúc được mở ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hoá hoặc nguyên vật liệu.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kho Trung tính, thông dụng, chỉ một địa điểm vật lý có chức năng lưu trữ. Ví dụ: Kho là nơi lưu trữ hàng hóa.
nhà kho Trung tính, thông dụng, chỉ một công trình kiến trúc dùng để chứa hàng hóa. Ví dụ: Hàng hóa được chuyển vào nhà kho để bảo quản.
vựa Trung tính, thông dụng, thường dùng cho nơi tập trung, cất giữ nông sản hoặc một loại hàng hóa cụ thể. Ví dụ: Vựa lúa của hợp tác xã luôn đầy ắp.
tổng kho Trung tính, trang trọng, chỉ kho có quy mô lớn, thường là trung tâm phân phối. Ví dụ: Hàng hóa từ tổng kho được vận chuyển đi khắp các tỉnh.
Nghĩa 2: Nấu kĩ thức ăn mặn.
Từ đồng nghĩa:
rim
Từ Cách sử dụng
kho Trung tính, thông dụng, chỉ hành động chế biến món ăn bằng cách đun nhỏ lửa với gia vị mặn cho đến khi cạn nước và ngấm đều. Ví dụ: Tối nay tôi kho nồi cá cho ấm bữa cơm.
rim Trung tính, thông dụng, chỉ cách nấu tương tự như kho nhưng thường dùng cho các món có nước sốt sệt, ít nước hơn. Ví dụ: Mẹ tôi thường rim thịt ba chỉ với trứng.
Nghĩa 3: Khối lượng lớn do tập trung tích góp lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nơi lưu trữ hàng hóa hoặc hành động nấu ăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để mô tả các kho lưu trữ hoặc trong các công thức nấu ăn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cảnh sinh hoạt đời thường hoặc ẩm thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong quản lý kho bãi, logistics hoặc công nghệ thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "kho" có sắc thái trung tính, không mang cảm xúc mạnh.
  • Thường được dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là thông thường hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ nơi lưu trữ hoặc hành động nấu ăn đặc trưng.
  • Tránh dùng "kho" khi cần diễn đạt ý nghĩa khác không liên quan đến lưu trữ hoặc nấu ăn.
  • "Kho" có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chuyên ngành như "kho hàng", "kho lạnh".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa "kho" (nơi lưu trữ) và "kho" (nấu ăn), cần chú ý ngữ cảnh.
  • "Kho" trong nấu ăn thường đi kèm với các từ chỉ món ăn như "cá kho", "thịt kho".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Kho" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Kho" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "kho" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ số lượng. Khi là động từ, "kho" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kho cá", "kho thịt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "kho" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "kho hàng", "kho tài liệu". Khi là động từ, nó thường kết hợp với danh từ chỉ thực phẩm, ví dụ: "kho cá", "kho thịt".