Kết
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Catket.
Ví dụ:
Anh để hộ chiếu trong kết cho chắc.
2.
động từ
Đan, bện.
Ví dụ:
Cô ấy kết hoa tươi thành vòng đội đầu.
3.
động từ
Kết thúc, kết luận (nói tất).
Ví dụ:
Cuộc họp kết lúc trời đã tối.
4.
danh từ
Công thức hoà âm dùng để dứt mạch một vế, một câu, một đoạn hay một bản nhạc.
Ví dụ:
Tác giả chọn kết hoàn toàn để khép bản sonata.
5.
động từ
Tập hợp lại và làm cho gắn chặt với nhau.
Ví dụ:
Những ý tưởng rời rạc cần được kết thành một bản kế hoạch.
6.
động từ
(Quân bài) làm thành đôi hoặc bộ ba, thắng ở cuối ván bài (trong một số loại trò chơi đánh bài).
Ví dụ:
Anh quyết định không bốc nữa, chờ cơ hội kết.
7.
động từ
Gắn bó với nhau bằng quan hệ tình cảm thân thiết.
Ví dụ:
Chúng tôi kết nhau vì sự tử tế giản dị.
8.
động từ
Dính bết vào nhau.
Ví dụ:
Nhựa cây rơi xuống kết trên gốc, bóng như keo.
9.
động từ
Hình thành quả, củ, từ hoa hay rễ.
Ví dụ:
Vụ này chanh kết quả đều.
10.
động từ
(Phần mộ tổ tiên) đưa lại nhiều may mắn cho con cháu, do đặt được nơi tốt mạch, theo mê tín.
Ví dụ:
Cụ bảo mộ đã kết, dặn con cháu đừng cải táng.
Nghĩa 1: Catket.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua một chiếc kết nhỏ để cất tiền lẻ.
- Bố khóa kết lại cho an toàn.
- Trong kết có vài cuốn sổ tiết kiệm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô thủ quỹ mở kết đếm lại tiền sau buổi bán hàng gây quỹ.
- Chiếc kết sắt nằm ở góc phòng, nặng và kín, nghe tiếng khóa lách cách.
- Ông ngoại dặn, giấy tờ quan trọng phải để trong kết, đừng cất rải rác.
3
Người trưởng thành
- Anh để hộ chiếu trong kết cho chắc.
- Khi chuyển nhà, tôi thuê người bốc riêng cái kết vì quá nặng.
- Tiếng ổ khóa xoay trên cánh kết nghe khô khốc, như nhắc về những điều cần giữ kín.
- Cái kết đứng im trong phòng làm việc, lặng lẽ giữ hộ cả một phần đời người.
Nghĩa 2: Đan, bện.
1
Học sinh tiểu học
- Bà kết lá dừa thành con châu chấu.
- Chị kết dây ruy băng thành chiếc nơ.
- Cô giáo dạy chúng em kết vòng hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy khéo tay, kết những sợi len thành khăn quàng rất đẹp.
- Họ kết nan tre thành chiếc mẹt phơi bánh tráng.
- Bạn mình thích kết cườm để trang trí túi vải.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy kết hoa tươi thành vòng đội đầu.
- Người thợ kết sợi mây, kiên nhẫn đan nên một chiếc ghế bền chắc.
- Bàn tay tảo tần kết rơm làm ổ, giữ hơi ấm cho bầy gà nhỏ.
- Tôi nhìn những sợi chỉ kết vào nhau, thấy sự gắn bó được dệt bằng kiên nhẫn.
Nghĩa 3: Kết thúc, kết luận (nói tất).
1
Học sinh tiểu học
- Cô kết bài học bằng một câu hỏi vui.
- Trận đấu kết khi tiếng còi vang lên.
- Con kết câu chuyện ở đây nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy yêu cầu chúng mình kết bài bằng một ý mở rộng.
- Buổi họp lớp kết trong tràng vỗ tay dài.
- Sau khi cân nhắc, nhóm kết rằng phương án hai khả thi hơn.
3
Người trưởng thành
- Cuộc họp kết lúc trời đã tối.
- Biên bản kết rõ ràng: cần thêm thời gian thử nghiệm.
- Khi mọi lý lẽ đã cạn, ta buộc phải kết một điều giản dị: điều gì đúng thì hãy làm.
- Có cuộc vui nào rồi cũng kết, chỉ còn dư âm ở lại.
Nghĩa 4: Công thức hoà âm dùng để dứt mạch một vế, một câu, một đoạn hay một bản nhạc.
1
Học sinh tiểu học
- Bài hát có đoạn kết nghe êm tai.
- Cô giáo đàn một nốt kết rất dứt khoát.
- Phần kết làm cả lớp thấy bài hát trọn vẹn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy nhạc chỉ cho chúng em nghe một kết hoàn hảo ở cuối câu giai điệu.
- Nhạc công xử lý kết nửa vững, nửa lửng, tạo cảm giác treo.
- Bản hòa tấu dùng kết phá vỡ kỳ vọng, khiến người nghe bất ngờ.
3
Người trưởng thành
- Tác giả chọn kết hoàn toàn để khép bản sonata.
- Một kết giả tinh tế có thể mở cánh cửa sang điệu thức khác.
- Những kết lửng khiến người nghe muốn bước tiếp cùng âm nhạc.
- Khi dàn dây đồng thuận ở kết vững, không khí phòng hòa nhạc như được đóng dấu.
Nghĩa 5: Tập hợp lại và làm cho gắn chặt với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kết các mảnh giấy lại thành sợi dây trang trí.
- Mưa làm hạt bụi kết lại thành bùn.
- Chúng em kết nhóm để làm bài tập.
2
Học sinh THCS – THPT
- Keo khô sẽ kết các tấm gỗ lại thành một khối.
- Sương muối làm tinh thể kết bám trên lá.
- Tụi mình kết dữ liệu từ nhiều nguồn để nộp báo cáo chung.
3
Người trưởng thành
- Những ý tưởng rời rạc cần được kết thành một bản kế hoạch.
- Áp lực có thể kết những người xa lạ thành một đội.
- Trong cơn bão, lòng người kết chặt hơn bằng tình thân ái.
- Các mối dây vô hình kết cộng đồng lại, bền hơn sợi thép.
Nghĩa 6: (Quân bài) làm thành đôi hoặc bộ ba, thắng ở cuối ván bài (trong một số loại trò chơi đánh bài).
1
Học sinh tiểu học
- Ông nội chỉ cho con cách kết đôi bài để thắng.
- Cậu bé vui vì vừa kết bộ ba thành công.
- Bạn ấy chưa biết khi nào nên kết để chốt ván.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chú ấy giữ lại lá bài quý để chờ kết cuối.
- Bạn mình liều, bỏ lượt để đợi kết bộ ba.
- Cô ta khéo sắp, kết một cái là cả bàn ngẩn người.
3
Người trưởng thành
- Anh quyết định không bốc nữa, chờ cơ hội kết.
- Một nước đi sai làm lỡ nhịp kết, cả ván trôi qua tay.
- Có người kiên nhẫn ôm bài, chỉ đợi một lần kết rực rỡ rồi đứng dậy.
- Khi đối thủ vừa lơ là, anh chớp thời cơ kết gọn, khép lại cuộc chơi.
Nghĩa 7: Gắn bó với nhau bằng quan hệ tình cảm thân thiết.
1
Học sinh tiểu học
- Hai bạn kết nhau từ ngày ngồi chung bàn.
- Cả lớp kết với cô giáo vì cô rất hiền.
- Chú mèo và chú chó nhà em cũng kết nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tụi mình kết nhau qua những buổi tập đội tuyển.
- Bạn ấy ít nói nhưng rất đáng kết vì chân thành.
- Nhóm chơi càng ngày càng kết, chuyện gì cũng chia sẻ.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi kết nhau vì sự tử tế giản dị.
- Có những người không ồn ào, càng gần càng kết, như nước thấm vào đất.
- Sự va vấp giúp ta biết ai thật sự đáng kết lâu dài.
- Qua bao mùa, họ vẫn kết bền, như sợi dây không dễ đứt.
Nghĩa 8: Dính bết vào nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Kẹo kéo chảy làm tay em kết lại.
- Mưa làm tóc em kết vào nhau.
- Cơm nguội để lâu bị kết thành cục.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mồ hôi gặp bụi khiến áo kết bẩn.
- Hồ dán tràn ra làm giấy kết dính khó gỡ.
- Sợi bún để nguội lâu kết lại, ăn không ngon.
3
Người trưởng thành
- Nhựa cây rơi xuống kết trên gốc, bóng như keo.
- Bùn khô kết thành mảng, rơi khỏi gót giày.
- Những sợi tảo kết lấy nhau, kéo nặng cả mặt nước.
- Trên mái nhà cũ, rêu kết dày, giữ lại mùi ẩm của thời gian.
Nghĩa 9: Hình thành quả, củ, từ hoa hay rễ.
1
Học sinh tiểu học
- Cây ớt sau mưa bắt đầu kết trái.
- Hoa mướp vàng rồi, sắp kết quả.
- Khoai đã kết củ dưới đất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vườn cà chua đang kết rộ, đỏ dần theo nắng.
- Khi đủ chất, lúa sẽ kết hạt chắc nặng.
- Giống bầu này kết quả sai, giàn trĩu xuống.
3
Người trưởng thành
- Vụ này chanh kết quả đều.
- Sau mùa ong về, vải thiều kết dày, hứa hẹn một năm ngọt.
- Khi đất được nghỉ, khoai mới chịu kết củ ngon lành.
- Cây trái biết cách sống: nở vừa đủ, rồi lặng lẽ kết những điều bền bỉ.
Nghĩa 10: (Phần mộ tổ tiên) đưa lại nhiều may mắn cho con cháu, do đặt được nơi tốt mạch, theo mê tín.
1
Học sinh tiểu học
- Người lớn bảo mộ kết thì gia đình sẽ gặp may.
- Bà kể có ngôi mộ kết nên mọi việc suôn sẻ.
- Ông nói đừng nghịch mộ, kẻo đang kết.
2
Học sinh THCS – THPT
- Họ đồn phần mộ ấy kết nên dòng họ làm ăn phát đạt.
- Bà thầy địa lý bảo mộ chưa kết, chưa nên động vào.
- Chuyện mộ kết lan nhanh, ai cũng bàn ra tán vào.
3
Người trưởng thành
- Cụ bảo mộ đã kết, dặn con cháu đừng cải táng.
- Nhiều người tin mộ kết đem phúc, kẻ khác cho đó chỉ là trấn an.
- Niềm tin về mộ kết phản chiếu nhu cầu bấu víu vào điều khó thấy.
- Giữa mê tín và ký ức tổ tiên, chuyện mộ kết vẫn gây nên những cuộc bàn cãi dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Catket.
Nghĩa 2: Đan, bện.
Từ đồng nghĩa:
đan bện
Từ trái nghĩa:
gỡ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Trung tính, chỉ hành động tạo hình bằng cách nối các sợi, vật liệu. Ví dụ: Cô ấy kết hoa tươi thành vòng đội đầu. |
| đan | Trung tính, chỉ hành động tạo ra vật bằng cách luồn các sợi vào nhau. Ví dụ: Cô ấy đang đan áo len. |
| bện | Trung tính, chỉ hành động tết các sợi, lọn lại với nhau. Ví dụ: Mẹ bện tóc cho con gái. |
| gỡ | Trung tính, chỉ hành động tháo rời những thứ đã được đan, bện. Ví dụ: Gỡ mối chỉ rối. |
Nghĩa 3: Kết thúc, kết luận (nói tất).
Từ đồng nghĩa:
kết thúc chấm dứt
Từ trái nghĩa:
bắt đầu khởi đầu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Trung tính, chỉ sự hoàn tất, chấm dứt một quá trình, sự việc. Ví dụ: Cuộc họp kết lúc trời đã tối. |
| kết thúc | Trung tính, chỉ sự kiện hoặc hành động đi đến điểm cuối cùng. Ví dụ: Buổi họp kết thúc lúc 5 giờ chiều. |
| chấm dứt | Trung tính, thường dùng cho việc ngừng hẳn một quá trình, tình trạng. Ví dụ: Chấm dứt hợp đồng. |
| bắt đầu | Trung tính, chỉ sự khởi điểm của một quá trình, sự kiện. Ví dụ: Trận đấu bắt đầu. |
| khởi đầu | Trang trọng hơn 'bắt đầu', chỉ sự khởi điểm, thường mang ý nghĩa quan trọng. Ví dụ: Khởi đầu một dự án mới. |
Nghĩa 4: Công thức hoà âm dùng để dứt mạch một vế, một câu, một đoạn hay một bản nhạc.
Nghĩa 5: Tập hợp lại và làm cho gắn chặt với nhau.
Từ đồng nghĩa:
gắn kết liên kết
Từ trái nghĩa:
tách rời phân tán
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Trung tính, chỉ hành động tập hợp và tạo sự gắn bó, liên kết. Ví dụ: Những ý tưởng rời rạc cần được kết thành một bản kế hoạch. |
| gắn kết | Trung tính, nhấn mạnh sự liên kết chặt chẽ, bền vững. Ví dụ: Gắn kết tình cảm gia đình. |
| liên kết | Trung tính, chỉ sự kết nối, hợp tác giữa các yếu tố. Ví dụ: Liên kết các bộ phận. |
| tách rời | Trung tính, chỉ hành động làm cho các vật không còn dính liền. Ví dụ: Tách rời hai mảnh ghép. |
| phân tán | Trung tính, chỉ hành động làm cho các vật tản ra, không còn tập trung. Ví dụ: Phân tán lực lượng. |
Nghĩa 6: (Quân bài) làm thành đôi hoặc bộ ba, thắng ở cuối ván bài (trong một số loại trò chơi đánh bài).
Từ đồng nghĩa:
tới
Từ trái nghĩa:
thua
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Khẩu ngữ, chuyên ngành trò chơi bài, chỉ việc hoàn thành bộ bài thắng cuộc. Ví dụ: Anh quyết định không bốc nữa, chờ cơ hội kết. |
| tới | Khẩu ngữ, chỉ việc đạt được trạng thái thắng cuộc trong trò chơi bài. Ví dụ: Tôi tới rồi! |
| thua | Trung tính, chỉ việc không giành được chiến thắng. Ví dụ: Anh ấy thua ván bài này. |
Nghĩa 7: Gắn bó với nhau bằng quan hệ tình cảm thân thiết.
Từ đồng nghĩa:
gắn bó kết giao
Từ trái nghĩa:
xa lánh ghẻ lạnh
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Trung tính, chỉ sự thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ tình cảm. Ví dụ: Chúng tôi kết nhau vì sự tử tế giản dị. |
| gắn bó | Trung tính, chỉ mối quan hệ tình cảm sâu sắc, bền chặt. Ví dụ: Họ gắn bó với nhau từ thuở nhỏ. |
| kết giao | Trang trọng, chỉ việc thiết lập mối quan hệ bạn bè, đối tác. Ví dụ: Kết giao bạn bè. |
| xa lánh | Trung tính, chỉ hành động giữ khoảng cách, không gần gũi. Ví dụ: Anh ấy xa lánh mọi người. |
| ghẻ lạnh | Tiêu cực, chỉ thái độ lạnh nhạt, thờ ơ, không quan tâm đến người khác. Ví dụ: Bị mọi người ghẻ lạnh. |
Nghĩa 8: Dính bết vào nhau.
Từ đồng nghĩa:
dính bết
Từ trái nghĩa:
tách rời
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Trung tính, chỉ trạng thái các vật dính chặt vào nhau. Ví dụ: Nhựa cây rơi xuống kết trên gốc, bóng như keo. |
| dính | Trung tính, chỉ trạng thái hai vật ở gần nhau và không dễ tách rời. Ví dụ: Cơm dính vào nồi. |
| bết | Trung tính, thường dùng để chỉ sự dính chặt, tạo thành mảng, khối. Ví dụ: Tóc bết lại vì mồ hôi. |
| tách | Trung tính, chỉ hành động làm cho các vật không còn dính liền. Ví dụ: Tách vỏ trứng. |
| rời | Trung tính, chỉ trạng thái không còn gắn liền, bị bung ra. Ví dụ: Các mảnh vỡ rời ra. |
Nghĩa 9: Hình thành quả, củ, từ hoa hay rễ.
Từ đồng nghĩa:
đậu ra
Từ trái nghĩa:
rụng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kết | Chuyên ngành thực vật học/nông nghiệp, chỉ quá trình hình thành sản phẩm từ cây. Ví dụ: Vụ này chanh kết quả đều. |
| đậu | Trung tính, chuyên dùng trong nông nghiệp, chỉ việc hoa biến thành quả. Ví dụ: Cây đậu quả. |
| ra | Trung tính, chỉ sự xuất hiện, hình thành của quả, củ. Ví dụ: Cây ra củ. |
| rụng | Trung tính, chỉ việc hoa, quả lìa khỏi cây. Ví dụ: Hoa rụng đầy sân. |
Nghĩa 10: (Phần mộ tổ tiên) đưa lại nhiều may mắn cho con cháu, do đặt được nơi tốt mạch, theo mê tín.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự gắn bó, kết thúc hoặc kết luận một vấn đề.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự kết thúc, kết luận hoặc sự liên kết trong các văn bản chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả sự kết thúc của một câu chuyện hoặc sự hòa âm trong âm nhạc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong âm nhạc, nông nghiệp và các trò chơi bài.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "kết" mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, từ trang trọng trong văn bản đến thân mật trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn đạt sự kết thúc, kết luận hoặc sự liên kết.
- Tránh dùng "kết" khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể hơn mà có từ khác phù hợp hơn.
- Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "kết thúc", "kết luận" khi không rõ ngữ cảnh.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp nhất.
- Người học nên thực hành qua các ví dụ thực tế để sử dụng từ "kết" một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kết" có thể là danh từ hoặc động từ, đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kết" là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Trong câu, "kết" thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc đứng trước động từ chính khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm động từ, ví dụ: "kết quả", "kết thúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Kết" thường kết hợp với danh từ (kết quả), động từ (kết thúc), và phó từ (đã kết).
