Nối

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho cái bị đứt đoạn hoặc những phần đang tách rời nhau liền lại.
Ví dụ: Thợ điện nối mạch, đèn sáng ngay.
2.
động từ
Làm cho tiếp liền vào cái khác, tạo ra một sự liên tục.
Ví dụ: Chuyến bay nối với chặng quốc tế, không có nhiều thời gian chờ.
Nghĩa 1: Làm cho cái bị đứt đoạn hoặc những phần đang tách rời nhau liền lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố nối lại sợi dây bị đứt.
  • Cô thợ nối hai mảnh giấy rách bằng băng dính.
  • Bạn thợ mộc nối hai thanh gỗ để làm kệ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kĩ thuật viên khéo léo nối sợi cáp mạng bị đứt để mạng chạy lại.
  • Người thợ bạc nối vòng dây chuyền, trả lại hình dáng ban đầu.
  • Bác nông dân nối ống tưới, nước lại chảy đều khắp luống.
3
Người trưởng thành
  • Thợ điện nối mạch, đèn sáng ngay.
  • Có những mối quan hệ tưởng rạn nứt, rồi một lời xin lỗi chân thành cũng nối lại được.
  • Người thợ phục hồi bức tranh rách, nhẫn nại nối từng thớ vải như vá ký ức.
  • Giữa những đứt gãy của đời sống, ta học cách nối những phần vỡ để tự đứng vững.
Nghĩa 2: Làm cho tiếp liền vào cái khác, tạo ra một sự liên tục.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nối các tiết học bằng một câu chuyện thú vị.
  • Tàu nối toa mới để chở thêm hành khách.
  • Bạn nối hàng sau bạn Minh để chờ đến lượt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dòng chữ nối ý trước, làm đoạn văn chảy mượt hơn.
  • Buổi thuyết trình nối sau giờ thực hành, giúp bọn mình hiểu bài sâu hơn.
  • Đường mòn nối làng với trường, sáng nào tụi mình cũng đi qua.
3
Người trưởng thành
  • Chuyến bay nối với chặng quốc tế, không có nhiều thời gian chờ.
  • Những cuộc trò chuyện nhỏ nối thành một mối thân tình bền bỉ.
  • Kế hoạch quý này phải nối liền với mục tiêu dài hạn, tránh đứt quãng.
  • Khi kỉ niệm nối kỉ niệm, thời gian như thành sợi dây dắt ta đi qua năm tháng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc kết nối các vật dụng hàng ngày như dây điện, ống nước.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả quá trình kết nối các phần của một hệ thống hoặc chuỗi sự kiện.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự kết nối giữa con người hoặc ý tưởng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin khi nói về việc kết nối thiết bị hoặc hệ thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
  • Thích hợp cho cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả hành động kết nối vật lý hoặc trừu tượng.
  • Tránh dùng khi không có ý định tạo ra sự liên tục hoặc kết nối.
  • Có thể thay thế bằng từ "kết nối" trong một số ngữ cảnh công nghệ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kết nối" trong ngữ cảnh công nghệ, cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
  • Khác biệt với "ghép" ở chỗ "nối" thường chỉ sự liên tục, còn "ghép" có thể chỉ sự kết hợp không liên tục.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nối dây", "nối lại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("nối dây"), phó từ ("nối lại"), và có thể đi kèm với các từ chỉ phương tiện hoặc cách thức.
ghép ráp gắn dán kết liền chắp hàn buộc đính