Ra

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Di chuyển đến một vị trí ở phía ngoài, ở nơi rộng hơn, ở nơi có điều kiện đi xa, hoặc ở về phía Bắc trong phạm vi nước Việt Nam.
Ví dụ: Tôi ra ngoài một lát.
2.
động từ
Tách đi khỏi, không còn sinh hoạt, hoạt động, v.v. Ở trong một môi trường nào đó nữa.
Ví dụ: Anh ấy ra khỏi cơ quan cũ.
3.
động từ
(Cây cối) nảy sinh bộ phận nào đó.
Ví dụ: Giàn bầu đã ra hoa.
4.
động từ
Nêu cho người khác biết, thường với yêu cầu phải chấp hành, phải thực hiện.
Ví dụ: Cơ quan ra quyết định bổ nhiệm.
5.
động từ
Thành , thành hình, hoá thành.
6.
động từ
(dùng xen giữa một từ và hình thức lặp lại của nó). Biểu hiện cho thấy thật đúng với tính chất, ý nghĩa.
7.
động từ
(kết hợp hạn chế). Qua khỏi một thời gian nào đó, bước sang một đơn vị thời gian mới (thường là năm).
8.
động từ
(dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng của hoạt động từ trong đến ngoài, từ hẹp đến rộng, từ không đến có, từ bị kìm giữ đến được tháo gỡ, tự do.
9.
động từ
(dùng sau động từ). Từ biểu thị tính hiệu quả của hoạt động đạt được kết quả như mong muốn.
10.
động từ
(dùng phụ sau tính từ). Từ biểu thị xu hướng phát triển tăng thêm của một tính chất, trạng thái, từ có thể không thấy rõ trở thành có biểu hiện rõ rệt.
11.
động từ
Từ dùng trong một số tổ hợp sau tính từ để biểu thị một điều kiện giả thiết mà nội dung do tính từ biểu đạt.
Ví dụ: Nếu khéo ra, thương lượng sẽ xuôi.
12.
động từ
(thường dùng trong một số tổ hợp làm phần phụ trong câu). Từ biểu thị sự đột nhiên nhận thấy, đột nhiên nhận thức điều trước đó không ngờ tới.
Nghĩa 1: Di chuyển đến một vị trí ở phía ngoài, ở nơi rộng hơn, ở nơi có điều kiện đi xa, hoặc ở về phía Bắc trong phạm vi nước Việt Nam.
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng em đi ra sân chơi.
  • Mẹ bế em bé ra ngoài hiên.
  • Cả lớp ra công viên dã ngoại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trống tan học, học sinh nối nhau ra cổng.
  • Cuối tuần, mình ra ngoại ô hít thở không khí trong lành.
  • Hè này, gia đình nó dự định ra Hà Nội thăm họ hàng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ra ngoài một lát.
  • Anh ra phố cho khuây khoả, lòng nhẹ hơn đôi chút.
  • Chị ra Bắc công tác dài ngày, gửi lại căn hộ cho thuê.
  • Đêm xuống, tôi bước ra ban công, nghe thành phố thở.
Nghĩa 2: Tách đi khỏi, không còn sinh hoạt, hoạt động, v.v. Ở trong một môi trường nào đó nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ra khỏi lớp để nghe điện thoại.
  • Bạn Nam xin ra khỏi câu lạc bộ vì bận học.
  • Bố ra khỏi phòng làm việc để ăn cơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy quyết định ra khỏi đội bóng để tập trung ôn thi.
  • Chị chủ nhiệm ra khỏi nhóm chat để tránh thông báo phiền.
  • Một số bạn ra khỏi cuộc thảo luận khi hết ý kiến.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy ra khỏi cơ quan cũ.
  • Cô chọn ra khỏi dự án khi định hướng thay đổi.
  • Tôi ra khỏi cuộc chơi đúng lúc, giữ được sự bình thản.
  • Khi ra khỏi vòng xoáy ấy, tôi mới nghe mình thở rõ ràng.
Nghĩa 3: (Cây cối) nảy sinh bộ phận nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây đậu ra hoa trắng.
  • Cây mít sau vườn ra quả rồi.
  • Cỏ non ra lá xanh mướt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn mưa, cây bàng ra chồi non mập mạp.
  • Gốc hồng cũ bất ngờ ra nhánh mới.
  • Mùa này, tre ra măng nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Giàn bầu đã ra hoa.
  • Sau vụ hạn, vườn cam vẫn kiên trì ra lộc.
  • Gốc sứ lầm lì bỗng ra nụ, báo tin mùa nắng.
  • Cả khu vườn đồng loạt ra chồi, nghe như đất đang thì thầm sống.
Nghĩa 4: Nêu cho người khác biết, thường với yêu cầu phải chấp hành, phải thực hiện.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo ra bài tập về nhà.
  • Bác bảo vệ ra nội quy sân chơi.
  • Trọng tài ra hiệu lệnh bắt đầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường ra thông báo đổi thời khóa biểu.
  • Huấn luyện viên ra chiến thuật mới trước trận đấu.
  • Lớp trưởng ra quy định trực nhật rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Cơ quan ra quyết định bổ nhiệm.
  • Chính quyền ra chỉ thị phòng dịch kịp thời.
  • Ban tổ chức ra thể lệ minh bạch, tránh tranh cãi.
  • Biên tập viên ra đề cương, khoanh lại phạm vi cho tác giả.
Nghĩa 5: Thành , thành hình, hoá thành.
Nghĩa 6: (dùng xen giữa một từ và hình thức lặp lại của nó). Biểu hiện cho thấy thật đúng với tính chất, ý nghĩa.
Nghĩa 7: (kết hợp hạn chế). Qua khỏi một thời gian nào đó, bước sang một đơn vị thời gian mới (thường là năm).
Nghĩa 8: (dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng của hoạt động từ trong đến ngoài, từ hẹp đến rộng, từ không đến có, từ bị kìm giữ đến được tháo gỡ, tự do.
Nghĩa 9: (dùng sau động từ). Từ biểu thị tính hiệu quả của hoạt động đạt được kết quả như mong muốn.
Nghĩa 10: (dùng phụ sau tính từ). Từ biểu thị xu hướng phát triển tăng thêm của một tính chất, trạng thái, từ có thể không thấy rõ trở thành có biểu hiện rõ rệt.
Nghĩa 11: Từ dùng trong một số tổ hợp sau tính từ để biểu thị một điều kiện giả thiết mà nội dung do tính từ biểu đạt.
1
Học sinh tiểu học
  • Nếu nhanh ra, con kịp chuyến xe.
  • Cẩn thận ra, đồ chơi sẽ bền lâu.
  • Ngoan ra, cô giáo sẽ thưởng sao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tập trung ra, bài kiểm tra sẽ ổn.
  • Chín chắn ra, lời nói có trọng lượng hơn.
  • Tự giác ra, thời gian sẽ đủ cho nhiều việc.
3
Người trưởng thành
  • Nếu khéo ra, thương lượng sẽ xuôi.
  • Kiên trì ra, dự án vẫn cứu được.
  • Thẳng thắn ra, mâu thuẫn chóng nguôi.
  • Nhẹ nhàng ra, cánh cửa đối thoại mở thêm một khe.
Nghĩa 12: (thường dùng trong một số tổ hợp làm phần phụ trong câu). Từ biểu thị sự đột nhiên nhận thấy, đột nhiên nhận thức điều trước đó không ngờ tới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để chỉ hành động di chuyển, tách rời hoặc nêu ý kiến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự di chuyển, tách rời hoặc nêu kết quả.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, biểu đạt sự phát triển hoặc biến đổi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy ngữ cảnh cụ thể.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ sự di chuyển, tách rời hoặc nêu kết quả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Có nhiều biến thể và cách kết hợp phong phú, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hướng khác như "vào", "lên", "xuống".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để chọn cách kết hợp phù hợp.
  • Thường đi kèm với các động từ khác để chỉ hướng hoặc kết quả.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, có thể làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "sẽ", "đang" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đi ra", "bước ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, và các động từ khác để tạo thành cụm từ phức tạp.
đi đến vào rời thoát xuất mọc nảy sinh thành,