Ken
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho thật kín bằng cách đệm thêm vào giữa những khe hở, bít những chỗ hở. Kéo cho đi qua giữa hai vật cứng kẹp sát để dồn ép chất lỏng chứa bên trong về một phía.
Ví dụ:
Tôi ken lại mép cửa cho kín gió.
2.
tính từ
Rất sát vào nhau, đến mức như không còn có chỗ hở.
Ví dụ:
Hàng xe đỗ ken kín lề đường.
Nghĩa 1: Làm cho thật kín bằng cách đệm thêm vào giữa những khe hở, bít những chỗ hở. Kéo cho đi qua giữa hai vật cứng kẹp sát để dồn ép chất lỏng chứa bên trong về một phía.
1
Học sinh tiểu học
- Ba ken lại cửa sổ để gió không lùa vào.
- Mẹ dùng giẻ ken các khe ở thùng nước cho khỏi rò.
- Chú bóp mạnh quả chanh, ken nước chảy về một phía.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người thợ ken lớp bông vào khe cửa, thế là phòng ấm hẳn.
- Anh ấy kẹp chặt ống nhựa để ken dòng nước về phía vòi hứng.
- Đội sửa ống ken lại mối nối, chấm dứt tình trạng rỉ nước.
3
Người trưởng thành
- Tôi ken lại mép cửa cho kín gió.
- Thợ mộc ken từng kẽ gỗ, tiếng búa nện khô và dứt khoát.
- Cô bán nước vắt chanh giữa hai thìa, ken dòng nước chua đổ gọn vào ly.
- Trong đêm mưa tạt, chúng tôi lấy vải vụn ken hết các khe, ngôi nhà bỗng yên ắng.
Nghĩa 2: Rất sát vào nhau, đến mức như không còn có chỗ hở.
1
Học sinh tiểu học
- Lá cây mọc ken trên cành, xanh rì.
- Bạn đứng ken bên nhau để chụp ảnh.
- Nhà trong ngõ xây ken, đi lại khó.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khán giả ngồi ken kín khán đài, không còn chỗ trống.
- Hai dãy quán mọc ken dọc con phố mới mở.
- Mưa rơi ken hạt trên mặt sông, gợn tròn nối tiếp.
3
Người trưởng thành
- Hàng xe đỗ ken kín lề đường.
- Những mái nhà cũ ken sát, bóng tối như liền một tấm.
- Trong toa tàu giờ cao điểm, người đứng ken vai, tiếng thở đan vào nhau.
- Cánh rừng phòng hộ trồng ken cây non, gió biển vì thế dịu lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho thật kín bằng cách đệm thêm vào giữa những khe hở, bít những chỗ hở. Kéo cho đi qua giữa hai vật cứng kẹp sát để dồn ép chất lỏng chứa bên trong về một phía.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ken | Diễn tả hành động làm kín hoặc ép chặt, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc đời sống hàng ngày. Ví dụ: Tôi ken lại mép cửa cho kín gió. |
| bịt | Trung tính, thông dụng, diễn tả hành động làm kín. Ví dụ: Bịt kín lỗ thủng trên thuyền. |
| ép | Trung tính, thông dụng, diễn tả hành động dồn nén, làm chảy ra. Ví dụ: Ép nước cốt dừa. |
| mở | Trung tính, thông dụng, diễn tả hành động làm cho không còn kín. Ví dụ: Mở nắp hộp. |
| nới | Trung tính, thông dụng, diễn tả hành động làm cho lỏng ra. Ví dụ: Nới lỏng dây buộc. |
Nghĩa 2: Rất sát vào nhau, đến mức như không còn có chỗ hở.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ken | Diễn tả trạng thái vật lý của sự vật, không gian không có khe hở, rất chặt chẽ. Ví dụ: Hàng xe đỗ ken kín lề đường. |
| kín | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái không có khe hở. Ví dụ: Cửa sổ đóng kín mít. |
| chặt | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái rất sát, không có kẽ hở. Ví dụ: Buộc dây thật chặt. |
| khít | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái vừa vặn, không có kẽ hở. Ví dụ: Các khớp nối khít vào nhau. |
| hở | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái có khe hở, không kín. Ví dụ: Cửa sổ bị hở. |
| lỏng | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái không chặt, không sát. Ví dụ: Ốc vít bị lỏng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động làm kín hoặc xếp chặt, ví dụ như "ken chặt".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các mô tả kỹ thuật hoặc hướng dẫn cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự chật chội hoặc kín đáo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành liên quan đến xây dựng, cơ khí hoặc sản xuất.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể là kỹ thuật hoặc miêu tả cụ thể.
- Thích hợp cho cả văn nói và văn viết khi cần diễn tả sự chặt chẽ hoặc kín đáo.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả sự kín đáo hoặc chặt chẽ trong sắp xếp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hoặc thoáng đãng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ vật liệu hoặc không gian để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chật chội khác như "chật", "đông đúc".
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự thoáng đãng.
- Đảm bảo sử dụng đúng trong các ngữ cảnh kỹ thuật để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ken" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ken" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "ken" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "ken" có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "ken" thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc chất lỏng. Khi là tính từ, "ken" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
