Hom
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đoạn thân cây dùng để giâm thành cây mới.
Ví dụ:
Anh cắm một hom tiêu xuống bờ rào.
2.
danh từ
Lông cứng ở đầu hạt thóc.
Ví dụ:
Hom nhọn trên đầu hạt luôn khiến tay rát khi tuốt.
3.
danh từ
Xương cá rất nhỏ, xương dăm.
Ví dụ:
Tôi bị mắc một hom nhỏ, phải uống ngụm nước ấm.
4.
danh từ
Bộ phận đậy miệng lờ, đó, có hình nón thủng ở chóp, để tôm cá không trở ra được khi đã vào.
Ví dụ:
Anh thay hom mới cho cái đó trước mùa nước nổi.
5.
tính từ
(id.). (Khuôn mặt) gầy đến mức teo tóp lại, xương xẩu.
Nghĩa 1: Đoạn thân cây dùng để giâm thành cây mới.
1
Học sinh tiểu học
- Bố cắt một hom khoai rồi vùi xuống đất.
- Cô giáo chỉ cho em cách trồng hom sắn sau vườn.
- Bà bảo tưới nước nhẹ để hom mía chóng nảy mầm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người nông dân chọn hom khoai chắc mẩy để ruộng lên đều.
- Cắm hom sắn đúng hướng mắt ngủ giúp cây bén rễ nhanh.
- Nhà vườn nhân giống hoa giấy bằng hom, tiết kiệm thời gian hơn gieo hạt.
3
Người trưởng thành
- Anh cắm một hom tiêu xuống bờ rào.
- Chọn hom khỏe là nửa thành công của vụ trồng.
- Vườn nhỏ nhưng chị nhân giống bằng hom liên tục, cứ cắt, giâm, lại có thêm xanh.
- Một hom đặt đúng đất, đúng mùa, đôi khi nảy cả khu vườn hy vọng.
Nghĩa 2: Lông cứng ở đầu hạt thóc.
1
Học sinh tiểu học
- Bố bảo đừng nắm hạt thóc có hom kẻo đâm tay.
- Con nhìn xem, đầu hạt thóc có cái hom nhọn.
- Gà mổ thóc, vài hạt còn hom dính lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi tuốt lúa, hom ở đầu hạt dễ làm xước tay nếu không đeo găng.
- Hom thóc mắc vào áo, giật ra nghe sột soạt.
- Sau khi sàng, những hạt còn hom thường bị loại bớt.
3
Người trưởng thành
- Hom nhọn trên đầu hạt luôn khiến tay rát khi tuốt.
- Một nhúm thóc còn hom vướng trong bao, lạo xạo như bụi đồng.
- Trên sân phơi, hom lấp lánh dưới nắng, nhắc mùa gặt vừa qua.
- Đến khi giũ sạch hom khỏi thóc, ta mới thấy hạt no tròn, nặng tay.
Nghĩa 3: Xương cá rất nhỏ, xương dăm.
1
Học sinh tiểu học
- Con ăn chậm kẻo mắc hom cá.
- Mẹ gỡ hom ra rồi mới cho em ăn.
- Miếng cá này ít hom, dễ ăn hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cắn vội dễ mắc hom cá ở cổ, rất khó chịu.
- Bà dặn dùng đũa miết nhẹ để hom lộ ra rồi gỡ.
- Chọn cá kho ít hom để bữa cơm nhanh gọn.
3
Người trưởng thành
- Tôi bị mắc một hom nhỏ, phải uống ngụm nước ấm.
- Cá sông nhiều hom, ăn thì ngọt mà phiền tay gỡ.
- Có những nỗi bận lòng như hom cá, nhỏ thôi mà vướng mãi.
- Khéo léo là biết gỡ hom trước khi mời người khác một miếng ngon.
Nghĩa 4: Bộ phận đậy miệng lờ, đó, có hình nón thủng ở chóp, để tôm cá không trở ra được khi đã vào.
1
Học sinh tiểu học
- Ông đặt lờ dưới mương, gắn hom thật chắc.
- Cá chui vào lờ qua hom rồi khó ra.
- Chiều về, ông gỡ hom xem có tôm không.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hom hình nón giúp lờ giữ cá hiệu quả hơn.
- Trước khi thả lờ, người ta kiểm tra hom có rách không.
- Dòng nước xiết quá làm lỏng hom, cá lại thoát.
3
Người trưởng thành
- Anh thay hom mới cho cái đó trước mùa nước nổi.
- Cái hom nhỏ quyết định cả mẻ lờ: vào thì dễ, ra thì khó.
- Đời sống miền sông nước thu gọn trong chiếc hom, một lối vào không lối ra.
- Có khi chỉ vì lỏng một hom lưới mà cả đêm công sức theo dòng trôi.
Nghĩa 5: (id.). (Khuôn mặt) gầy đến mức teo tóp lại, xương xẩu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản liên quan đến nông nghiệp hoặc ngư nghiệp.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, đặc biệt là trong miêu tả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nông nghiệp, ngư nghiệp và sinh học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách chuyên ngành, thường gặp trong các tài liệu kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả các bộ phận cụ thể của cây, hạt, cá hoặc dụng cụ đánh bắt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nông nghiệp hoặc ngư nghiệp.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn đối tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan.
- Khác biệt với từ "xương" ở chỗ "hom" chỉ các bộ phận nhỏ và cụ thể hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một hom cây", "cái hom".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, vài), tính từ (nhỏ, dài), và động từ (cắt, giâm).
