Học thuyết
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Toàn thể nói chung những quan niệm có hệ thống dùng để lí giải các hiện tượng và hướng hoạt động của con người trong một lĩnh vực nhất định nào đó.
Ví dụ:
Học thuyết là hệ thống quan niệm dùng để giải thích thế giới và định hướng hành động.
Nghĩa: Toàn thể nói chung những quan niệm có hệ thống dùng để lí giải các hiện tượng và hướng hoạt động của con người trong một lĩnh vực nhất định nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Hoa đọc sách thiếu nhi để biết sơ lược về học thuyết của các nhà khoa học.
- Thầy kể rằng mỗi học thuyết giúp giải thích vì sao sự vật xảy ra như vậy.
- Bạn Nam nói học thuyết là ý tưởng có trật tự để hiểu và làm việc cho đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô giáo nhấn mạnh rằng một học thuyết phải có hệ thống lí lẽ để giải thích hiện tượng.
- Khi tranh luận, tụi mình dựa vào học thuyết đã học để định hướng cách làm thí nghiệm.
- Trong lịch sử, mỗi thời kì nổi bật lên những học thuyết dẫn dắt tư duy của xã hội.
3
Người trưởng thành
- Học thuyết là hệ thống quan niệm dùng để giải thích thế giới và định hướng hành động.
- Doanh nghiệp chọn một học thuyết quản trị để sắp xếp mục tiêu và cách vận hành.
- Người nghiên cứu không thờ phụng học thuyết, mà kiểm chứng nó bằng thực nghiệm và đời sống.
- Có học thuyết soi đường như ngọn đèn, nhưng cũng cần đôi mắt tỉnh táo để không lạc lối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Toàn thể nói chung những quan niệm có hệ thống dùng để lí giải các hiện tượng và hướng hoạt động của con người trong một lĩnh vực nhất định nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| học thuyết | trung tính, học thuật, trang trọng; phạm vi rộng, bao quát hệ thống tư tưởng Ví dụ: Học thuyết là hệ thống quan niệm dùng để giải thích thế giới và định hướng hành động. |
| lí thuyết | trung tính, học thuật; thường dùng rộng, gần nghĩa nhưng ít sắc thái chỉ đạo thực tiễn hơn Ví dụ: Lí thuyết tiến hóa ảnh hưởng sâu rộng đến sinh học. |
| thực tiễn | trung tính; đối lập phạm trù tư tưởng–hành động (lí thuyết vs thực tiễn) trong diễn đối, dùng phổ biến Ví dụ: Chủ trương phải gắn học thuyết với thực tiễn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các lý thuyết hoặc hệ thống quan điểm trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu chuyên ngành, đặc biệt là trong triết học, kinh tế học, chính trị học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và học thuật.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các văn bản nghiên cứu và phân tích.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt một hệ thống quan điểm có cơ sở lý luận rõ ràng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp thông thường hoặc khi không có sự hiểu biết sâu sắc về nội dung học thuyết.
- Thường đi kèm với tên của học thuyết cụ thể, ví dụ: học thuyết Marxist.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lý thuyết"; học thuyết thường mang tính hệ thống và bao quát hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "học thuyết kinh tế", "học thuyết chính trị".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ phức tạp.
